âm nhạc

Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Gốc > Bài viết > Chia sẻ kinh nghiệm >

BÀI TẬP NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC

 

 

Bài 1:

- Tính pH của hệ đệm gồm NH3 0,5M và NH4Cl 0,5M?

- pH của hệ thay đổi thế nào khi thêm vào 1L hỗn hợp đó:

  1. 0,1 mol HCl
  2. 0,1 mol NaOH

Biết Kb của NH3 = 1,8.105.

Giải

                                

                                 NHCl    →  NH+    +     Cl-

                                  Cm                       Cm                Cm

                                 NH3    +     H2O                              NH4+   +  OH-

Nồng độ ban đầu        Cb                                                  Cm

Nồng độ cân bằng   Cb -x                               Cm+x       x

(x là số mol NH3 phản ứng với H­2­O )

               

Vì NH3 là bazơ yếu nên x rất bé so với Cb và Cm nên  

Suy ra

           

                  (*)

Thay số vào tính đựoc pH = 9,26

- pH của hệ thay đổi thế nào khi thêm vào 1L hỗn hợp đó:

  1. 0,1 mol HCl

                                 NH3    +     HCl   →   NH4Cl  

Nồng độ ban đầu        0,5              0,1                     0,5

Nồng độ cân bằng      0,4            0               0,6

Thay số vào công thức (*) ta có pH=9,084

Nhận xét thấy pH thay đổi không đáng kể.

  1. 0,1 mol NaOH

                                  NHCl    + NaOH →  NaCl    +     NH3    +     H2O  

Nồng độ ban đầu           0,5              0,1                                           0,5

Nồng độ cân bằng         0,4            0                              0,6

Thay số vào công thức (*) ta có pH=9,436

Nhận xét thấy pH thay đổi không đáng kể.

*Thời điểm dạy học: Bài 4: Sự điện li của nước. pH. chất chỉ thị axit-bazơ, Chương 1, Hoá 11 nâng cao

*Kiến thức cũ cần tái hiện: -     sự điện li

         -     axit-bazơ theo thuyết Bron-stêt.

         -     biểu thức tính Kb

         -     biểu thức tính pH

*Kiến thức mới rút ra được:-     dung dịch đệm bazơ

                                             -    biểu thức tính pOH tương tự biểu thức tính pH.

              -     pH + pOH = 14

              -     biểu thức tính pH của dung dịch đệm bazơ (*)

                                             -   hỗn hợp đệm bazơ giữ cho pH ổn định trong                     khoảng >7     

            

Bài 2:

          Chia 6,15g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức thành 2 phần bằng nhau. Lấy phần 1 cho tác dụng với Na thu được 0,672 lít H2 ở đktc. Phần 2 đốt cháy thì thu được bao nhiêu lít CO2 và bao nhiêu gam H2O

Giải:

 

Hỗn hợp 2 ancol đơn chức tác dụng với Na  nên:

              nancol  =  2  =   2 .   =  0,06 mol

Ancol đơn chức no: CxH2x+1OH có thể viết lại thành CxH2x.H2O thì lượng H2O trong phần tách ra  =  0,06 . 18  =  1,08g

Khối lượng phần anken CxH2x  =   - 1,08  =  1,995g

 

 

*Thời điểm dạy học:  Bài 53,54. Ancol, Chương 8, Hoá 11 Nâng cao.

*Kiến thức cũ cần tái hiện: - CT chung của ancol no đơn chức

                                            -  tính chất hoá học của ancol

*Kiến thức mới rút ra:  Ancol đơn chức no: CxH2x+1OH có thể tách thành CxH2x.H2O đối với các bài toán hữu cơ khi đề bài yêu cầu tính khối lượng sản phẩm đốt cháy mà không quan tâm đến việc tìm CTPT của chất hữu cơ.

 

Bài 3:

        Hãy dự đoán dung dich của từng chất cho dưới đây sẽ có pH lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng 7: Na2CO3, KCl, CH3COONa, NHCl, NaHSO4. Giải thích tại sao? Từ đó có kết luận gì?

Giải

 

- Các dung dịch: NHCl, NaHSO4 có pH < 7. Vì các ion NH+, HSO4- là axit do chúng có khả năng cho proton:

                  NHCl    →  NH+    +     Cl-

                  NH+    +     H2O   →   NH3   +  H3O+

                  NaHSO4   →  Na­+    +     HSO4-

                  HSO4-    +     H2O   →   SO42-   +  H3O+

 

- Các dung dịch: Na2CO3, CH3COONa, có pH > 7. Vì các ion CO32-, CH3COO- là bazơ do chúng có khả năng nhận proton:

                  Na2CO3   →  2Na+    +     CO32-

                  CO32-    +     H2O   →   HCO3-   +  OH-

                  CH3COONa   →  Na­+    +     CH3COO-

                  CH3COO-   +     H2O   →   CH3COOH   +  OH-

 

- Các dung dịch: , KCl có pH =7. Vì các ion K+, Cl- trung tính do chúng không có khả năng cho và nhận proton.

                        KCl    →   K+   +   Cl-

Kết luận:

- Dung dịch muối của axit mạnh và bazơ yếu và muối axit có pH < 7.

- Dung dịch muối của axit yếu và bazơ mạnh có pH > 7.

- Dung dịch muối của axit mạnh và bazơ mạnh có pH = 7.

*Thời điểm dạy học: Bài 4: Sự điện li của nước. pH. chất chỉ thị axit-bazơ, Chương 1, Hoá 11 nâng cao

*Kiến thức cũ cần tái hiện: -  sự điện li

                                            -  axit-bazơ theo thuyết Bron-stêt.

*Kiến thức mới rút ra được:

- Dung dịch muối của axit mạnh và bazơ yếu và muối axit có pH < 7.

- Dung dịch muối của axit yếu và bazơ mạnh có pH > 7.

- Dung dịch muối của axit mạnh và bazơ mạnh có pH = 7.

 

Bài 4:

           Thiết lập mối quan hệ giữa độ điện li α và hằng số điện li K?

Giải

 

Giả sử chất điện li yếu MA với nồng độ ban đầu là C và có độ điện li α.

                                  MA       M+  +    A-

Nồng độ ban đầu        C

Nồng độ cân bằng   C(1-α)               Cα       Cα

 

                        vì α bé nên K=α2C

Do đó

*Thời điểm dạy học: Bài 2. Phân loại các chất điện li, Chương 1, Hoá 11 nâng cao.

*Kiến thức cũ cần tái hiện: công thức tính độ điện li α và hằng số điện li K.

*Kiến thức mới rút ra được:         

 

Bài 5:

            Một dung dịch các chất điện li có chứa 2 loại cation là Fe2+ 0,1 mol, Al3+ 0,2 mol cùng 2 loại anion là Cl- x mol, và SO42- y mol. Tính x và y biết cô cạn dung dịch và làm khan thì thu được 46,9g chất rắn.

Giải

 

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

                Tổng điện tích của các cation = tổng điện tích của các anion:

­                                         0,1.2 + 0,2 .3  =    x  +  2y        (1)

mrắn khan = mcation + m anion = 0,1.56  +  0,2.27  +  35,5x  +  96y  = 46,9   (2)

Từ (1) và (2), tìm được x = 0,2, y = 0,3

*Thời điểm dạy học: sau Bài 1. Sự điện li, Chương 1, Hoá 11 nâng cao.

*Kiến thức cũ cần tái hiện: các chất tan trong nước phân li cho ion.

*Kiến thức mới rút ra được: định luật bảo toàn điện tích

 

Bài 6:

          Hoà tan 21,2g hỗn hợp 2 axit cacboxylic vào nước. Chia dung dich làm 2 phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 có đun nóng, thu được 21,6g Ag. Phần thứ 2 trung hoà hoàn toàn bởi 200mL dung dich NaOH 1M. Xác định CTCT của 2 axit?

Giải

 

Hỗn hợp có phản ứng tráng gương suy ra có axit fomic:

   HCOOH  +    2[Ag(NH3 )2]OH     (NH4)2CO3   +  2Ag   +  2NH3  +  H2O

     →  nHCOOH = 0,1 mol   → mHCOOH trong ½ hỗn hợp =0,1.46 = 4,6 g

maxit còn lại trong ½ hỗn hợp = 21,2/2 – 4,6 = 6 g

nNaOH =0,2.1=0,2 mol

→ nNaOH trung hoà axit còn lại là:0,2-0,1=0,1 mol = naxit còn lại trong ½ hỗn hợp

suy ra axit còn lại là CH3COOH

*Thời điểm dạy học:  Bài 61. Sự điện li, Chương 9, Hoá 11 nâng cao.

*Kiến thức cũ cần tái hiện: tính chất hoá học của anđêhit.

*Kiến thức mới rút ra được: axit fomic trong cấu tạo có nhóm –CHO nên có những tính chất hoá học của anđêhit.

                                      

Bài 7:

        Cho hỗn hợp Y gồm2,8g Fe và 0,81 g Al vào 200mL dung dich C chứa AgNO3 và Cu(NO3). Khi phản ứng kết thúc thì thu được dung dịch D và 8,21g chất rắn E gồm 3 kim loại. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,672 H2 (đkc). Tính CM của AgNO3 và Cu(NO3) trong dung dịch C.

Giải

 

             Fe         Fe2+   +  2e 

             Al        Al3+   +  3e 

 

 

 

số mol e nhường = 2.0,05 + 3.0,03 =0,19 mol

             Ag+      + 1e    Ag

             Cu2+     + 2e    Cu

                2H+         + 2e    H2

= nFe dư

Gọi

 

số mol e nhận = x + 2y  +  0,03.2

Áp dụng định luật bảo toàn electron:

                số mol e nhường = số mol e nhận

                                        0,19   =   x + 2y  +  0,03.2

Suy ra:  x  + 2y = 0,13 (1)

Chất rắn E gồm 3 kim loại nên phải là các kim loại: Ag, Cu, Fe.

mE= 108x + 64y + 0,03.56=8,12 g

Suy ra:  108x + 64y = 6,44  (2)

Từ (1) và (2) ta có x= 0,03, y = 0,05

 

*Thời điểm dạy học:  Bài 25. Phản ứng oxi hoá khử, Chương 4, Hoá 10 nâng cao.

*Kiến thức cũ cần tái hiện: quá trình cho và nhận e của các chất oxi hoá và chất khử

*Kiến thức mới rút ra được: định luật bảo toàn electron:

                              số mol e nhường = số mol e nhận

 

Bài 8:

         Tại sao Li là kim loại hoạt động mạnh hơn Na nhưng Li phản ứng với H­2O kém mảnh liệt hơn Na?

Giải

       

         Tuy Li kim loại hoạt động mạnh hơn Na, năng lượng của phản ứng giữa Li với H­2O lớn hơn Na nhưng RLi < RNa nên năng lượng mạng lưới của Li kim loại  lớn hơn Na kim loại do đó Li khó tách ra khỏi mạng lưới kim loại của nó để phản ứng so với Na.

*Thời điểm dạy học:  Bài 22. Kim loại kiềm, Chương 5, Hoá 12 Ban KHTN.

*Kiến thức cũ cần tái hiện: -  dãy hoạt động hoá học của kim loại

                                            -   RLi < RNa

*Kiến thức mới rút ra: Tuy Li kim loại hoạt động mạnh hơn Na nhưng tính kim loại của Na lớn hơn Li.

 

Bài 9:

       Vì sao O và S thuộc cùng  PNC mà hợp chất của O với H (H­2O) ở trạng thái lỏng còn hợp chất của S với H (H­2S) ở trạng thái khí?

Giải

           Do S có độ âm điện bé hơn O nên khả năng tạo liên kết H giữa các phân tử  H­2S yếu hơn nhiều so với các phân tử H­2O nên ở điều kiện thường H­2S ở trạng thái khí còn H­2O ở trạng thái lỏng .

*Thời điểm dạy học:  Bài 44. Hiđro sunfua, Chương 6, Hoá 10 Nâng cao.

*Kiến thức cũ cần tái hiện: -  O và S thuộc cùng 1 PNC               

                                            -  S có độ âm điện bé hơn O                                                                     

*Kiến thức mới rút ra: Liên kết H là liên kết giữa nguyên tử nguyên tố có độ âm điện lớn với nguyên tử H bằng lực hút tĩnh điện. Kí hiệu: “...”

 

Bài 10:

         Tại sao H2SO4 loãng chỉ thể hiện tính axit còn H2SO4 đặc thì thể hiện  tính oxi hoá?

Giải

 

- Số oxi hoá của S trong phân tử H2SO4 là 6, số oxi hoá tối đa của S nên nó có xu hướng nhận e làm cho H2SO4 ­­ cótính oxi hoá; bên cạnh đó, H2SO4 cũng có khả năng cho proton thể hiện tính axit.

- H2SO4 đặc tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử trung hoà nên S dễ nhận e nhưng khả năng cho proton kém nên H2SO4 đặc có tính oxi hoá là chủ yếu.

- H2SO4 loãng tồn tại chủ yếu ở dạng ion: H+, HSO4- , SO42- ; các ion HSO4- , SO42- mang điện tích âm nên khó nhận e , H2SO4 ­trong dung dịch có khả năng cho proton nên  H2SO4 loãng có tính axit là chủ yếu.

*Thời điểm dạy học:  Bài 45. Hợp chất chứa oxi của lưu huỳnh, Chương 6, Hoá 10 Nâng cao.

*Kiến thức cũ cần tái hiện: -  Số oxi hoá của S trong phân tử H2SO4 là 6, số oxi hoá tối đa               

                                            -  H2SO4 loãng có khả năng cho proton thể hiện tính axit.

*Kiến thức mới rút ra:  H2SO4 loãng chỉ thể hiện tính axit còn H2SO4 đặc thì thể hiện  tính oxi hoá.

 


Nhắn tin cho tác giả
Bùi Ngọc Sơn @ 21:29 15/10/2012
Số lượt xem: 427
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến