âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài 9. Amin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 03-09-2019
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 03-09-2019
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn :12/9/2019
CHƯƠNG 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN
Tiết 13,14
AMIN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS nêu được:
+ Khái niệm, phân loại, đắc điểm cấu tạo và gọi tên amin
+ Các tính chất vật lí điển hình của Amin :Trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước, các amin đều rất độc.
+ Các tính chất hóa học đặc trưng của amin : Tính bazo yếu(khả năng nhận H+do nguyên tử N còn đôi điện tử tự do, tác dụng với axit, tác dụng với dung dịch muối của kim loại có bazow không tan), khả năng tác dụng với dung dịch Brom đối với anilin
2. Kĩ năng:
- Nhận dạng các hợp chất amin, viết được CTCT của các amin.
- Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Dự đoán được tính chất hoá học của amin . Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học.
- So sánh tính bazo của các amin no, amin không no với amoniac
- Phân biệt amin cụ thể với aixit, ancol, phenol bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng hoặc xác định CTPT, CTCT của amin trong phản ứng.
3. Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
- Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất amin trong đời sống và sản xuất, cùng với hiểu biết về cấu tạo, tính chất hoá học của các hợp chất amin.
4. Năng lực:
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lựcgiao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực sáng tạo, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm.
- Hoá chất : metylamin, quỳ tím, anilin, nước brom.
- Hình vẽ tranh ảnh liên quan đến bài học. Máy chiếu.
2. Học sinh.
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Amoniac (lớp 11),
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước)
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp...
- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà trường).
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Giới thiệu chung:
Do HS đã được học về amoniac (đặc điểm cấu tạo của nguyên tử N còn đôi điện tử tự do chưa tham gia lien kết hóa học), tính chất vật lí( có mùi khai); tính chất hóa học (tính bazo yếu), nên GV cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới.
Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về các hợp chất có nhóm chức đã học sang bài amin. Tuy nhiên, amin là một loại hợp chất mới nên phần khái niệm, phân loại theo bậc của amin HS sẽ gặp khó khăn và phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức.
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; Đặc điểm cấu tạo; Tính chất vật lí, tính chất hóa học; Ứng dụng, điều chế. Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS. Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới. Cụ thể như: thông qua các hợp chất amin mà HS được nghiên cứu trước trong phiếu học tập số 1, GV hướng dẫn HS suy ra khái niệm, phân loại, cách gọi tên của amin; thông qua nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của phân tử amin: nguyên tử N còn một đôi điện tử tự do chưa tham gia liên kết hóa hoc, HS rút ra tính chất hóa học đặc trưng của amin
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.
Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên amin
CHƯƠNG 3: AMIN, AMINOAXIT VÀ PROTEIN
Tiết 13,14
AMIN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS nêu được:
+ Khái niệm, phân loại, đắc điểm cấu tạo và gọi tên amin
+ Các tính chất vật lí điển hình của Amin :Trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước, các amin đều rất độc.
+ Các tính chất hóa học đặc trưng của amin : Tính bazo yếu(khả năng nhận H+do nguyên tử N còn đôi điện tử tự do, tác dụng với axit, tác dụng với dung dịch muối của kim loại có bazow không tan), khả năng tác dụng với dung dịch Brom đối với anilin
2. Kĩ năng:
- Nhận dạng các hợp chất amin, viết được CTCT của các amin.
- Quan sát thí nghiệm, mô hình, rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Dự đoán được tính chất hoá học của amin . Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học.
- So sánh tính bazo của các amin no, amin không no với amoniac
- Phân biệt amin cụ thể với aixit, ancol, phenol bằng phương pháp hoá học.
- Tính khối lượng hoặc xác định CTPT, CTCT của amin trong phản ứng.
3. Thái độ:
- Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
- Thấy được tầm quan trọng của các hợp chất amin trong đời sống và sản xuất, cùng với hiểu biết về cấu tạo, tính chất hoá học của các hợp chất amin.
4. Năng lực:
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lựcgiao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực sáng tạo, năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống nhỏ giọt, kẹp thí nghiệm.
- Hoá chất : metylamin, quỳ tím, anilin, nước brom.
- Hình vẽ tranh ảnh liên quan đến bài học. Máy chiếu.
2. Học sinh.
- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan: Amoniac (lớp 11),
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước)
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp...
- Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm (tùy theo điều kiện của nhà trường).
III. CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Giới thiệu chung:
Do HS đã được học về amoniac (đặc điểm cấu tạo của nguyên tử N còn đôi điện tử tự do chưa tham gia lien kết hóa học), tính chất vật lí( có mùi khai); tính chất hóa học (tính bazo yếu), nên GV cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới.
Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về các hợp chất có nhóm chức đã học sang bài amin. Tuy nhiên, amin là một loại hợp chất mới nên phần khái niệm, phân loại theo bậc của amin HS sẽ gặp khó khăn và phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức.
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp; Đặc điểm cấu tạo; Tính chất vật lí, tính chất hóa học; Ứng dụng, điều chế. Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS. Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới. Cụ thể như: thông qua các hợp chất amin mà HS được nghiên cứu trước trong phiếu học tập số 1, GV hướng dẫn HS suy ra khái niệm, phân loại, cách gọi tên của amin; thông qua nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của phân tử amin: nguyên tử N còn một đôi điện tử tự do chưa tham gia liên kết hóa hoc, HS rút ra tính chất hóa học đặc trưng của amin
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối (7 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.
Nội dung HĐ: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên amin
 






Các ý kiến mới nhất