âm nhạc

Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

bai KT số 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 05-05-2011
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD-ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 3
Trường THPT Ba Tơ Môn : Hóa 10A

Họ và Tên……………………………. Thời gian : 1 tiết
Lớp……………………………………. Mã đề : 301

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau đây :
Câu 1: Cho phương trình phản ứng CrI3 + Cl2 + KOH K2CrO4 + KIO4 + KCl + ? Sau khi đã được cân bằng, tỉ lệ số mol nCrI3 : nCl2 : nKOH là
. 3 : 1 : 4 . 1 : 9 : 32 . 2 : 27 : 64 . 3 : 30 : 60
Câu 2: Các câu sau, câu nào đúng ?
Trong tự nhiên, clo tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất.
Tất cả các muối halogen của bạc đều không tan. Axit HI là một axit mạnh.
Trong dãy HF, HCl, HBr, HI tính axit giảm dần.
Câu 3: Chia dung dịch brom có màu vàng thành 2 phần. Dẫn khí X không màu đi qua phần 1 thì thấy dung dịch mất màu. Dẫn khí Y không màu đi qua phần 2 thì thấy dung dịch sẫm màu hơn. Khí A, B lần lượt là
. HCl và HBr . Cl2 và SO2 . Cl2 và HI . SO2 và HI
Câu 4: Trong các câu sau, câu nào sai ?
. Trừ flo, các halogen khác có các số oxi hoá trong hợp chất : -1, +1, +3, +5, +7.
. Phân tử của các halogen có 2 nguyên tử.
. Nguyên tử halogen dễ nhận 1 e để đạt cấu hình electron của khí hiếm.
. Các halogen có số oxi hoá dương trong hợp chất với oxi.
Câu 5: Thành phần hóa học chính của nước clo là
. HCl ; KCl ; KClO3 ; H2O . CaOCl2 ; CaCl2 ; Ca(OH)2 ; H2O
. NaCl ; NaClO ; NaOH ; H2O . HClO ; HCl ; Cl2 ; H2O
Câu 6: Điều chế ôxi trong phòng thí nghiệm từ KMnO4, KClO3, NaNO3, H2O2 (có số mol bằng nhau), lượng oxi thu được nhiều nhất từ:
. NaNO2 . KMnO4 . H2O2 . KClO3
Câu 7: Cho một ít bột đồng(II) oxit vào dung dịch HCl, hiện tượng xảy ra là
. đồng(II) oxit chuyển thành màu đỏ. . đồng(II) oxit tan, dung dịch có màu xanh.
. đồng(II) oxit tan, có khí thoát ra. . không có hiện tượng gì.
Câu 8: Trong các câu sau câu nào sai?
. Ôxi là chất khí không màu, không mùi, không vị. . Ôxi chiếm 1/5 thể tích không khí. . Ôxi tan nhiều trong nước. . Ôxi nặng hơn không khí.
Câu 9: Cho các dung dịch muối sau: NaCl, KF, NaI, KBr. Chỉ dùng một hoá chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên ?
. KOH . AgNO3 . NaNO3 . AgCl
Câu 10: Trong phòng thí nghiệm, để có được dung dịch iot, người ta làm cách nào sau đây ?
. Hoà tan iot trong dung dịch KI . Hoà tan iot trong dung dịch glucozơ
. Hoà tan iot trong nước muối NaCl . Hoà tan iot trong nước
Câu 11: Khi cho khí clo tác dụng với dung dịch kiềm nóng sẽ thu được
. muối clorua và muối clorat. . muối clorua.
. muối clorua và muối hipoclorit. . muối hipoclorit.
Câu 12: Có hai bình mất nhãn đựng hai khí: oxi và ozon. Phương pháp hoá học nào sau đây để nhận biết hai khí trên ?
. Dẫn lần lượt hai khí trên vào hai dung dịch KI ( có chứa sẵn hồ tinh bột), nếu dung dịch có màu xanh xuất hiện thì đó là khí ozon, còn lại là khí oxi không có hiện tượng.
. Dùng que đóm sẽ nhận biết oxi, còn lại là ozon . Dẫn lần lượt hai khí vào dung dịch NaOH . Bằng mắt thường ta phân biệt được ozon hoặc mở lắp lọ và dùng tay vẩy nhẹ, khí nào có mùi đặc trưng là ozon còn lại là oxi
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1:(1,5 điểm)
Có các dung dịch: NaOH, BaCl2, H2SO4, Ba(OH)2. Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào đây để
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓