âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bài KT số 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 05-05-2011
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:34' 05-05-2011
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD-ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 4
Trường THPT Ba Tơ Môn : Hóa 10A
Họ và Tên……………………………. Thời gian : 1 tiết
Lớp……………………………………. Mã đề :
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau đây :
Câu 1: Khi điều chế hiđrô sunfua từ FeS dùng axít nào trong số các axít sau:
. H2CO3 . H2SO4 đ . HCl . HNO3
Câu 2: Khí A không màu ,có mùi xốc đặc trưng ,bị oxi hoá khi có xúc tác thành chất B là một chất lỏng
dễ bay hơi .Chất B kết hợp với vôi sống Ca(OH)2 tạo thành muối C . Vậy A,B,C tương ứng là
. SO2, SO3, CaSO4. . SO3, SO2, CaO.
. SO2, SO3, CaSO3. . H2S, CaSO3, SO2.
Câu 3: Thuốc thử đặc trưng dùng để nhận biết dung dịch H2S và muối tan của nó là
. tất cả đều đúng . . Dung dịch Cu(NO3)2
. Dung dịch Pb (NO3)2 . Dung dịch CuCl2
Câu 4: Cho các phương trình hoá học. a) SO2 + 2H2O + Cl2 ( 2HCl + H2SO4. b) SO2 + 2NaOH ( Na2SO3 + H2O. c) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O ( K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4. d) SO2 + 2H2S ( 3S + H2O. e) 2SO2 + O2 ( 2SO3 * SO2 đóng vai trò là chất khử trong các phản ứng:
. a, c, d . a, b, d, e . b, d, c, e. . a, c , e
Câu 5: Trong số những tính chất sau, tính chất nào không phải là tính chất của axit sunfuric đặc, nguội ?
. Hòa tan được kim loại Al, Cr và Fe. . Háo nước. . Tan trong nước, toả nhiệt. . Làm hóa than vải, giấy, đường.
Câu 6: Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch bị mất nhãn gồm: HCl, NaOH, BaCl2, H2SO4, NaSO4.
. Phênolphtalêin . Dung dịch Ba (OH)2
. Dung dịch AgNO3. . Quỳ tím.
Câu 7: SO2 là một trong những khí gây ô nhiễm môi trường vì:
. SO2 là một ôxit axit
. SO2 là khí độc tan trong nước mưa tạo thành axít gây ra sự ăn mòn kim loại.
. SO2 vừa có tính chất khử vừa có tính ôxi hoá.
. SO2 là chất có mùi hắc, nặng hơn không khí.
Câu 8: Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O→ HBr + H2SO4. Hệ số nguyên tối giản của chất oxi hoá và
của chất khử ở phương trình trên là
. 2 và 1. . 1 và 1. . 2 và 2. . 1 và 2.
Câu 9: Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, người ta làm như sau
. đổ từ từ axit vào nước. . đổ nhanh nước vào axit.
. đổ nhanh axit vào nước. . đổ từ từ nước vào axit.
Câu 10: Hiđrô sunfua là một chất
. Có tính ôxi hoá mạnh . Có tính ôxi hoá yếu
. Có tính axít yếu . Có tính khử mạnh
Câu 11: Kim loại nào sau đây tác dụng được với cả H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, đun nóng đều cho
cùng một loại muối ?
. Ag. . Cu. . Al. . Fe.
Câu 12: Hãy sắp xếp thứ theo thứ tự hợp lý các thao tác khi làm thí nghiệm điều chế và
đốt cháy hiđrôsunfua. 1. Cho vào ống nghiệm 1 ( 2 mẩu FeS bằng hạt ngô. 2. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống nhỏ giọt chứa dung dịch HCl. 3. Nối nhánh của ống nghiệm có nhánh với 1 ống thuỷ tinh hình chữ L đầu vuốt nhọn bằng đoạn ống
dẫn cao su. Khoảng 3 ( 5cm, đặt lên giá ống nghiệm. 4. Bóp quả cao su, để dung dịch HCl chảy xuống tiếp xúc với FeS. 5. Sau vài phút (để H2S đuổi hết không khí ra khỏi ống nghiệm) đốt khí H2S ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn. 6. Lấy cánh hoa hồng đưa lên phía trên ngọn lửa quan sát hiện tượng.
Trường THPT Ba Tơ Môn : Hóa 10A
Họ và Tên……………………………. Thời gian : 1 tiết
Lớp……………………………………. Mã đề :
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4điểm)
Hãy khoanh tròn vào phương án trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau đây :
Câu 1: Khi điều chế hiđrô sunfua từ FeS dùng axít nào trong số các axít sau:
. H2CO3 . H2SO4 đ . HCl . HNO3
Câu 2: Khí A không màu ,có mùi xốc đặc trưng ,bị oxi hoá khi có xúc tác thành chất B là một chất lỏng
dễ bay hơi .Chất B kết hợp với vôi sống Ca(OH)2 tạo thành muối C . Vậy A,B,C tương ứng là
. SO2, SO3, CaSO4. . SO3, SO2, CaO.
. SO2, SO3, CaSO3. . H2S, CaSO3, SO2.
Câu 3: Thuốc thử đặc trưng dùng để nhận biết dung dịch H2S và muối tan của nó là
. tất cả đều đúng . . Dung dịch Cu(NO3)2
. Dung dịch Pb (NO3)2 . Dung dịch CuCl2
Câu 4: Cho các phương trình hoá học. a) SO2 + 2H2O + Cl2 ( 2HCl + H2SO4. b) SO2 + 2NaOH ( Na2SO3 + H2O. c) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O ( K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4. d) SO2 + 2H2S ( 3S + H2O. e) 2SO2 + O2 ( 2SO3 * SO2 đóng vai trò là chất khử trong các phản ứng:
. a, c, d . a, b, d, e . b, d, c, e. . a, c , e
Câu 5: Trong số những tính chất sau, tính chất nào không phải là tính chất của axit sunfuric đặc, nguội ?
. Hòa tan được kim loại Al, Cr và Fe. . Háo nước. . Tan trong nước, toả nhiệt. . Làm hóa than vải, giấy, đường.
Câu 6: Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch bị mất nhãn gồm: HCl, NaOH, BaCl2, H2SO4, NaSO4.
. Phênolphtalêin . Dung dịch Ba (OH)2
. Dung dịch AgNO3. . Quỳ tím.
Câu 7: SO2 là một trong những khí gây ô nhiễm môi trường vì:
. SO2 là một ôxit axit
. SO2 là khí độc tan trong nước mưa tạo thành axít gây ra sự ăn mòn kim loại.
. SO2 vừa có tính chất khử vừa có tính ôxi hoá.
. SO2 là chất có mùi hắc, nặng hơn không khí.
Câu 8: Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O→ HBr + H2SO4. Hệ số nguyên tối giản của chất oxi hoá và
của chất khử ở phương trình trên là
. 2 và 1. . 1 và 1. . 2 và 2. . 1 và 2.
Câu 9: Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc, người ta làm như sau
. đổ từ từ axit vào nước. . đổ nhanh nước vào axit.
. đổ nhanh axit vào nước. . đổ từ từ nước vào axit.
Câu 10: Hiđrô sunfua là một chất
. Có tính ôxi hoá mạnh . Có tính ôxi hoá yếu
. Có tính axít yếu . Có tính khử mạnh
Câu 11: Kim loại nào sau đây tác dụng được với cả H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, đun nóng đều cho
cùng một loại muối ?
. Ag. . Cu. . Al. . Fe.
Câu 12: Hãy sắp xếp thứ theo thứ tự hợp lý các thao tác khi làm thí nghiệm điều chế và
đốt cháy hiđrôsunfua. 1. Cho vào ống nghiệm 1 ( 2 mẩu FeS bằng hạt ngô. 2. Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có kèm ống nhỏ giọt chứa dung dịch HCl. 3. Nối nhánh của ống nghiệm có nhánh với 1 ống thuỷ tinh hình chữ L đầu vuốt nhọn bằng đoạn ống
dẫn cao su. Khoảng 3 ( 5cm, đặt lên giá ống nghiệm. 4. Bóp quả cao su, để dung dịch HCl chảy xuống tiếp xúc với FeS. 5. Sau vài phút (để H2S đuổi hết không khí ra khỏi ống nghiệm) đốt khí H2S ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn. 6. Lấy cánh hoa hồng đưa lên phía trên ngọn lửa quan sát hiện tượng.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất