âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài tập nhiệt hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:48' 07-12-2012
Dung lượng: 320.4 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:48' 07-12-2012
Dung lượng: 320.4 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Nam)
Cho các đại lượng nhiệt động sau:
H3PO4(dd)
H2PO4-(dd)
HPO42-(dd)
PO43-(dd)
H+ + OH-( H2O
(Ho (kJ.mol-1)
- 1288
- 1296
- 1292
- 1277
- 56
(So (J.mol-1.K-1)
158
90
- 33
- 220
81
Tính (Go của phản ứng trung hoà từng nấc H3PO4 bằng OH-.
Tính hằng số phân ly axit nấc thứ nhất của H3PO4.
Trộn lẫn dung dịch H3PO4 0,10 M và NaOH 0,10 M, thu được 25,0 mL dung dịch hỗn hợp hai muối NaH2PO4, Na2HPO4 và nhiệt lượng toả ra là 90,0 J. Tính thể tích hai dung dịch đã đem trộn lẫn.
Giải:
Xét phản ứng: H+ + OH-( H2O. Ta có:
(Ho = (Ho(H2O) - (Ho(H+) - (Ho(OH-)
(Ho = (Ho(H2O) - (Ho(OH-) = - 56 KJ.mol-1 (Vì (Ho(H+) = 0)
(So = So(H2O) - So(H+) - So(OH-)
(So = So(H2O) - So(OH-) = 81 J.mol-1.K-1 (Vì So(H+) = 0)
* H3PO4 + OH-( H2PO4- + H2O (1)
(H1o = (Ho(H2PO4-) + [(Ho(H2O) - (Ho(OH)] - (Ho(H3PO4)
= - 1296 - 56 + 1288
= - 64 (kJ.mol-1)
(S1o = So(H2PO4-) + [So(H2O) - So(OH)] - So(H3PO4)
= 90 + 81 – 158
= 13 (J.mol-1.K-1)
(G1o = (H1o – T.(S1o = - 64 – 298.0,013
(G1o = - 67,9 (kJ.mol-1)
* H2PO4- + OH-( HPO42- + H2O (2)
Tương tự, ta được:
(H2o = - 1292 - 56 + 1296 = - 52 (kJ.mol-1)
(S2o = - 33 + 81 – 90 = - 42 (J.mol-1)
(G2o = (H2o – T.(S2o = - 52 + 298.0,042
(G2o = - 39,5 (kJ.mol-1)
* HPO42- + OH-( PO43- + H2O (3)
(H3o = - 1277 – 56 + 1292 = - 41 (kJ.mol-)
(S3o = - 220 + 81 + 33 = - 106 (J.mol-1.K-1)
(G3o= (H3o – T.(S3o = - 41 + 298.0,106
(G3o = - 9,4 (kJ.mol-1)
H3PO4( H+ + H2PO4- Ka1
H+ + OH-( H2O Kw-1
H3PO4 + OH-( H2PO4- + H2O K = Ka1.Kw-1
Ta có:
(G1o = - RTlnK
( K = exp(- (G1o/RT) = exp(67900/(8,314.298) = 7,9.1011
Ka1 = K.Kw = 7,9.1011.10-14
Ka1 = 7,9.10-3
Gọi x, y lần lượt là số mol NaH2PO4 và Na2HPO4 sinh ra.
H3PO4 + OH-( H2PO4- + H2O (H1o = - 64 kJ.mol-1
x x x
H3PO4 + 2OH-( HPO42- + 2H2O (Ho = (H1o+ (H2o = - 116 kJ.mol-1
y 2y y
Ta có:
(x = y = 5.10-4
Vậy:
V(dung dịch H3PO4) = (x + y)/0,1 = 0,01 (L) = 10 (mL)
V(dung dịch NaOH) = (x + 2y)/0,1 = 0,015 (L) = 15 (mL)
Liên kết của F2
155,00
Mạng lưới của NaCl
767,00
Caâu 7:Cho các dữ kiện sau:
Nhiệt hình thành của NaF(rắn) là -573,60 KJ.mol-1 ; nhiệt hình thành của NaCl(rắn) là -401,28 KJ.mol-1
Tính ái lực electron của F và Cl.So sánh kết quả và giải thích.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật Hess vào chu trình
AE (F) > AE (Cl) dù cho F có
H3PO4(dd)
H2PO4-(dd)
HPO42-(dd)
PO43-(dd)
H+ + OH-( H2O
(Ho (kJ.mol-1)
- 1288
- 1296
- 1292
- 1277
- 56
(So (J.mol-1.K-1)
158
90
- 33
- 220
81
Tính (Go của phản ứng trung hoà từng nấc H3PO4 bằng OH-.
Tính hằng số phân ly axit nấc thứ nhất của H3PO4.
Trộn lẫn dung dịch H3PO4 0,10 M và NaOH 0,10 M, thu được 25,0 mL dung dịch hỗn hợp hai muối NaH2PO4, Na2HPO4 và nhiệt lượng toả ra là 90,0 J. Tính thể tích hai dung dịch đã đem trộn lẫn.
Giải:
Xét phản ứng: H+ + OH-( H2O. Ta có:
(Ho = (Ho(H2O) - (Ho(H+) - (Ho(OH-)
(Ho = (Ho(H2O) - (Ho(OH-) = - 56 KJ.mol-1 (Vì (Ho(H+) = 0)
(So = So(H2O) - So(H+) - So(OH-)
(So = So(H2O) - So(OH-) = 81 J.mol-1.K-1 (Vì So(H+) = 0)
* H3PO4 + OH-( H2PO4- + H2O (1)
(H1o = (Ho(H2PO4-) + [(Ho(H2O) - (Ho(OH)] - (Ho(H3PO4)
= - 1296 - 56 + 1288
= - 64 (kJ.mol-1)
(S1o = So(H2PO4-) + [So(H2O) - So(OH)] - So(H3PO4)
= 90 + 81 – 158
= 13 (J.mol-1.K-1)
(G1o = (H1o – T.(S1o = - 64 – 298.0,013
(G1o = - 67,9 (kJ.mol-1)
* H2PO4- + OH-( HPO42- + H2O (2)
Tương tự, ta được:
(H2o = - 1292 - 56 + 1296 = - 52 (kJ.mol-1)
(S2o = - 33 + 81 – 90 = - 42 (J.mol-1)
(G2o = (H2o – T.(S2o = - 52 + 298.0,042
(G2o = - 39,5 (kJ.mol-1)
* HPO42- + OH-( PO43- + H2O (3)
(H3o = - 1277 – 56 + 1292 = - 41 (kJ.mol-)
(S3o = - 220 + 81 + 33 = - 106 (J.mol-1.K-1)
(G3o= (H3o – T.(S3o = - 41 + 298.0,106
(G3o = - 9,4 (kJ.mol-1)
H3PO4( H+ + H2PO4- Ka1
H+ + OH-( H2O Kw-1
H3PO4 + OH-( H2PO4- + H2O K = Ka1.Kw-1
Ta có:
(G1o = - RTlnK
( K = exp(- (G1o/RT) = exp(67900/(8,314.298) = 7,9.1011
Ka1 = K.Kw = 7,9.1011.10-14
Ka1 = 7,9.10-3
Gọi x, y lần lượt là số mol NaH2PO4 và Na2HPO4 sinh ra.
H3PO4 + OH-( H2PO4- + H2O (H1o = - 64 kJ.mol-1
x x x
H3PO4 + 2OH-( HPO42- + 2H2O (Ho = (H1o+ (H2o = - 116 kJ.mol-1
y 2y y
Ta có:
(x = y = 5.10-4
Vậy:
V(dung dịch H3PO4) = (x + y)/0,1 = 0,01 (L) = 10 (mL)
V(dung dịch NaOH) = (x + 2y)/0,1 = 0,015 (L) = 15 (mL)
Liên kết của F2
155,00
Mạng lưới của NaCl
767,00
Caâu 7:Cho các dữ kiện sau:
Nhiệt hình thành của NaF(rắn) là -573,60 KJ.mol-1 ; nhiệt hình thành của NaCl(rắn) là -401,28 KJ.mol-1
Tính ái lực electron của F và Cl.So sánh kết quả và giải thích.
Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật Hess vào chu trình
AE (F) > AE (Cl) dù cho F có
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất