âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Bài tập phân tích BDHSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 03-10-2012
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:20' 03-10-2012
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
OLYMPIC HÓA HỌC VIỆT NAM
OLYMPIC HÓA HỌC SINH VIÊN VIỆT NAM 2005 (Bảng A):
Ion Fe(SCN)2+ có màu đỏ ở nồng độ bằng hoặc lớn hơn 10-5M. Hằng số điện li của nó là 10-2.
Một dung dịch chứa vết Fe3+. Thêm vào dung dịch này một dung dịch KSCN 10-2M (coi thể tích không đổi). Xác định nồng độ tối thiểu của Fe3+ để dung dịch xuất hiện màu đỏ.
Một dung dịch chứa Ag+ 10-2M và Fe3+ 10-4M. Thêm dung dịch SCN- vào tạo kết tủa AgCN (coi thể tích không đổi). Xác định nồng độ Ag+ còn lại trong dung dịch khi xuất hiện màu đỏ. Biết TAgSCN = 10-12
Thêm 20cm3 dung dịch AgNO3 5.10-2M vào 10cm3 dung dịch NaCl không biết nồng độ. Lượng dư Ag+ được chuẩn độ bằng dung dịch KSCN với sự có mặt của Fe3+. Điểm tương đương (khi bắt đầu xuất hiện màu đỏ) được quan sát thấy khi thêm 6cm3 dung dịch KSCN 10-1M. Tính nồng độ của dung dịch NaCl.
BÀI GIẢI:
1. Fe3+ + SCN- ⇌ Fe(SCN)2+
Nồng độ cân bằng: Co – x 10-2 – x x = 10-5
Ta có:
( [Fe3+] = 10-5M ( Co = 2.10-5M
2. Khi xuất hiện màu đỏ thì: [Fe(SCN)2+] = 10-5M. Vậy nồng độ Fe3+ còn lại là: 9.10-5M
Ta có:
n(Ag+) = n(AgCl) + n(AgSCN)
20.10-3.5.10-2 = 10.10-3C + 6.10-3.10-1 ( C = 4.10-2M
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA NĂM 2002 (BẢNG A)
Dung dịch X gồm Na2S 0,010M, KI 0,060M, Na2SO4 0,050M.
Tính pH của dung dịch X.
Thêm dần Pb(NO3)2 vào dung dịch X cho đến nồng độ 0,090M thì thu được kết tủa A và dung dịch B.
Cho biết thành phần hoá học của kết tủa A và dung dịch B.
Tính nồng độ các ion trong dung dịch B (không kể sự thuỷ phân của các ion, coi thể tích dung dịch không thay đổi khi thêm Pb(NO3)2).
Nhận biết các chất có trong kết tủa A bằng phương pháp hoá học, viết các phương trình phản ứng (nếu có).
BÀI GIẢI:
a) Tính pH của dung dịch Na2S ( 2 Na+ + S2-
0,01 0,01
KI ( K+ + I-
0,06 0,06
Na2SO4 ( 2Na+ + SO42-
0,05 0,05
S2- + H2O ⇌ HS- + OH- Kb(1) = 10-1,1 (1)
SO42- + H2O ⇌ H SO4- + OH- Kb(2) = 10-12 (2)
Kb(1) >> Kb(2) nên cân bằng (1) quyết định pH của dung dịch:
S2- + H2O ⇌ HS- + OH- K = 10-1,1
[ ] (0,01 -x) x x
( x = 8,94. 10-3 ( [OH-] = 8,94.10-3 ( pH = 11,95
b) Pb2+ + S2- ( PbS ( (Ks-1) = 1026.
0,09 0,01
0,08
Pb2+ + SO42- ( PbSO4 ( (Ks-1) = 107,8.
0,08 0,05
0,03
Pb2+ + 2 I- ( PbI2 (Ks-1) = 107,6.
0,03 0,06
Thành phần hỗn hợp: (A : PbS , PbSO4 , PbI2
Dung dịch B : K+ 0,06M Na+ 0,12M
Ngoài ra còn có các ion Pb2+ ; SO42- ; S2- do kÕt tña tan ra.
Độ tan của
Bởi vì độ tan của PbI2 là lớn nhất nên cân bằng chủ yếu trong dung dịch là cân bằng tan của PbI2.
PbI2( ( Pb2+ + 2I- Ks
Do đó [Pb2+] = 10-47 = 2 x 10-3M và [I-] = 4.10-3M.
10(7,8
[SO42-] = = 5. 10(5,8 = 7,9.10(6M
OLYMPIC HÓA HỌC SINH VIÊN VIỆT NAM 2005 (Bảng A):
Ion Fe(SCN)2+ có màu đỏ ở nồng độ bằng hoặc lớn hơn 10-5M. Hằng số điện li của nó là 10-2.
Một dung dịch chứa vết Fe3+. Thêm vào dung dịch này một dung dịch KSCN 10-2M (coi thể tích không đổi). Xác định nồng độ tối thiểu của Fe3+ để dung dịch xuất hiện màu đỏ.
Một dung dịch chứa Ag+ 10-2M và Fe3+ 10-4M. Thêm dung dịch SCN- vào tạo kết tủa AgCN (coi thể tích không đổi). Xác định nồng độ Ag+ còn lại trong dung dịch khi xuất hiện màu đỏ. Biết TAgSCN = 10-12
Thêm 20cm3 dung dịch AgNO3 5.10-2M vào 10cm3 dung dịch NaCl không biết nồng độ. Lượng dư Ag+ được chuẩn độ bằng dung dịch KSCN với sự có mặt của Fe3+. Điểm tương đương (khi bắt đầu xuất hiện màu đỏ) được quan sát thấy khi thêm 6cm3 dung dịch KSCN 10-1M. Tính nồng độ của dung dịch NaCl.
BÀI GIẢI:
1. Fe3+ + SCN- ⇌ Fe(SCN)2+
Nồng độ cân bằng: Co – x 10-2 – x x = 10-5
Ta có:
( [Fe3+] = 10-5M ( Co = 2.10-5M
2. Khi xuất hiện màu đỏ thì: [Fe(SCN)2+] = 10-5M. Vậy nồng độ Fe3+ còn lại là: 9.10-5M
Ta có:
n(Ag+) = n(AgCl) + n(AgSCN)
20.10-3.5.10-2 = 10.10-3C + 6.10-3.10-1 ( C = 4.10-2M
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA NĂM 2002 (BẢNG A)
Dung dịch X gồm Na2S 0,010M, KI 0,060M, Na2SO4 0,050M.
Tính pH của dung dịch X.
Thêm dần Pb(NO3)2 vào dung dịch X cho đến nồng độ 0,090M thì thu được kết tủa A và dung dịch B.
Cho biết thành phần hoá học của kết tủa A và dung dịch B.
Tính nồng độ các ion trong dung dịch B (không kể sự thuỷ phân của các ion, coi thể tích dung dịch không thay đổi khi thêm Pb(NO3)2).
Nhận biết các chất có trong kết tủa A bằng phương pháp hoá học, viết các phương trình phản ứng (nếu có).
BÀI GIẢI:
a) Tính pH của dung dịch Na2S ( 2 Na+ + S2-
0,01 0,01
KI ( K+ + I-
0,06 0,06
Na2SO4 ( 2Na+ + SO42-
0,05 0,05
S2- + H2O ⇌ HS- + OH- Kb(1) = 10-1,1 (1)
SO42- + H2O ⇌ H SO4- + OH- Kb(2) = 10-12 (2)
Kb(1) >> Kb(2) nên cân bằng (1) quyết định pH của dung dịch:
S2- + H2O ⇌ HS- + OH- K = 10-1,1
[ ] (0,01 -x) x x
( x = 8,94. 10-3 ( [OH-] = 8,94.10-3 ( pH = 11,95
b) Pb2+ + S2- ( PbS ( (Ks-1) = 1026.
0,09 0,01
0,08
Pb2+ + SO42- ( PbSO4 ( (Ks-1) = 107,8.
0,08 0,05
0,03
Pb2+ + 2 I- ( PbI2 (Ks-1) = 107,6.
0,03 0,06
Thành phần hỗn hợp: (A : PbS , PbSO4 , PbI2
Dung dịch B : K+ 0,06M Na+ 0,12M
Ngoài ra còn có các ion Pb2+ ; SO42- ; S2- do kÕt tña tan ra.
Độ tan của
Bởi vì độ tan của PbI2 là lớn nhất nên cân bằng chủ yếu trong dung dịch là cân bằng tan của PbI2.
PbI2( ( Pb2+ + 2I- Ks
Do đó [Pb2+] = 10-47 = 2 x 10-3M và [I-] = 4.10-3M.
10(7,8
[SO42-] = = 5. 10(5,8 = 7,9.10(6M
 






Các ý kiến mới nhất