âm nhạc

Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Đề thi HSG 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:35' 05-05-2011
Dung lượng: 6.6 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD-ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM 2010 - 2011
Trường THPT Ba Tơ Môn : Hóa Học 10

Thời gian : 180 phút
(không kể thời gian phát đề)

Câu 1. (3,5 điểm)
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25.
a. Xác định tên nguyên tố X
b. Viết cấu hình electron và biểu diễn sự phân bố e vào các obitan ở lớp ngoài cùng.
c. Hãy xác định vị trí trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của X.
Câu 2. (2,5điểm)
Hợp chất N được tạo thành từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ là 11, còn tổng số electron trong anion Y2- là 50.
Hãy xác định công thức phân tử và gọi tên N, biết rằng 2 nguyên tố trong Y2- thuộc cùng một phân nhóm và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp.
Câu 3. (1,5điểm )
Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử như sau : 13A ; 8D
a.Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố trên
b.Lập công thức phân tử giữa A và D biết độ âm điện của A,D lần lượt là:1,61 và 3,44.
Câu 4. (2điểm)
Trong tự nhiên Cacbon tồn tại duới dạng hai đồng vị có số khối lần lượt là 12 và 13. Cho biết nguyên tử khối trung bình của cacbon là 12,20. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị.
Câu 5. (3điểm)
Cho 19,15 g hỗn hợp X gồm hai muối clorua của hai kim loại liên tiếp thuộc nhóm IA tác dụng vừa đủ 300 g dung dịch AgNO3. Sau phản ứng thu được 43,05 g kết tủa và dung dịch D.
Tính nồng độ phần trăm của dung dịch AgNO3 đã dùng.
Cô cạn dung dịch D thu được bao nhiêu gam muối?
Xác định công thức 2 muối clorua.
Câu 6. (1,75điểm)
Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ biến hoá sau. Biết S là lưu huỳnh:
1) S + A ( X 5) X + D + E ( U + V
2) S + B ( Y 6) Y + D + E ( U + V
3) Y + A ( X + E 7) Z + E ( U + V
4) X + D ( Z
Câu 7. ( 2điểm)
Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau, xác định chất oxi hóa, chất khử:
KMnO4 + Na2SO3 + H2O ( MnO2 + Na2SO4 + KOH.
2. As2S3 + HNO3 + H2O ( H3AsO4 + H2SO4 + NO.
3. FeI2 + H2SO4 ( Fe2(SO4)3 + SO2 + I2 + H2O.
4. K2Cr2O7 + H2SO4 + FeSO4 ( Cr2(SO4)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + H2O.
Câu 8. (2điểm)
Nung nóng 44,1g muối kaliclorat không có xúc tác. Một phần muối này bị phân hủy cho 6,72lit khí O2 thoát ra, còn một phần bị phân tích cho kali peclorat và kali clorua.
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính khối lượng sản phẩm thu được.
c. Tính phần trăm muối kaliclorat bị phân tích để cho O2.
Câu 9. (1,75điểm)
Nhận biết các chất trong các dung dịch: BaCl2, Na2CO3, Na2SO4, MgCl2, NaCl chỉ dùng một thuốc thử.

Cho Li =;Na = ; K =;Rb = ; Cs = ; Ag = 108; Cl = 35,5; S= 32; O = 16; H = 1;N = 14;

Thí sinh không được dùng bất cứ tài liệu nào, kể cả bảng tuần hoàn.
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓