âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề thi HSG 11-2011

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:18' 27-01-2011
Dung lượng: 30.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:18' 27-01-2011
Dung lượng: 30.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD-ĐT QUẢNG NGÃI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM 2010 - 2011
Trường THPT Ba Tơ Môn : Hóa Học 11
Thời gian : 180 phút
(không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (2đ) Cho cân bằng hoá học: 2NO2 ⇌ N2O4
Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào, giải thích, khi:
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
c) Thêm khí trơ Ar trong 2 trường hợp: ( Giữ áp suất không đổi.
( Giữ thể tích không đổi.
d) Thêm xúc tác.
Câu 2. (2đ) Viết phương trình phản ứng xảy ra dạng ion giữa KMnO4, FeSO4 trong dung dịch H2SO4 và cho biết mỗi yếu tố sau đây ảnh hưởng như thế nào đến cân bằng ion trên:
a) Tăng pH của dung dịch.
b) Thay H2SO4 bằng HCl.
Câu 3. (3đ) a) Tìm phương trình cho mỗi phản ứng hoá học sau đây:
* K2Cr2O7 + ? + H2O ( Cr(OH)3 + S + NH3 + KOH
* K2Cr2O7 + Na2SO3 + H2SO4 ( ? + Na2SO4 + K2SO4 + H2O
* K2Cr2O7 + (NH4)2S + ? + H2O ( K3[Cr(OH)6] + S + ?
b) Hãy cho biết chất oxi hoá trong mỗi phản ứng trên. Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, hãy giải thích tính chất oxi hoá của chất đó.
c) Hãy cho biết vai trò của pH đối với các phản ứng hoá học trên trong sự tạo thành các sản phẩm chứa crom.
Câu 4. (2đ) Cho các dung dịch sau: Al(NO3)3 ; ZnCl2 ; Na2CO3 ; MgSO4 ; NH4NO3 . Không dùng thêm thuốc thử hãy nêu cách nhận ra từng dung dịch, viết phương trình phản ứng dạng ion.
Câu 5. (2đ) a) Tính pH của dung dịch CH3COONa 0,1M.
b) Trộn V mL dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100mL dung dịch CH3COONa 0,1M được dung dịch có pH = 4,74. Tính V mL (biết KCH3COOH = 1,8.10-5)
Câu 6. (4đ) Cho 9,2 gam Na vào 160 mL dung dịch có khối lượng riêng là 1,25g/mL chứa Fe2(SO4)3 và Al2(SO4)3 với nồng độ tương ứng là 0,125M và 0,25M. Sau phản ứng người ta tách kết tủa ra đem nung đến khối lượng không đổi.
Tính khối lượng các chất rắn thu được sau khi nung.
Tính nồng độ % của các muối tạo thành trong dung dịch.
Câu 7. (4đ) Hòa tan 26,64 gam Al2(SO4)3.18H2O vào nước được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NH3 dư, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thì thu được 4,08 gam chất rắn B. Nếu cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 27,96 gam kết tủa.
a) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,2 M cần thêm vào A để thu được lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất.
b) Cho 250 ml dung dịch KOH tác dụng hết với A thì thu được 2,34 gam kết tủa. Tính nồng độ của dung dịch KOH.
Câu 8. (1đ) Vì sao nước đá lại nhẹ hơn nước lỏng?
Cho C = 12; H =1; Na = 23; O = 16; Fe = 56; S = 32; Al = 27; Ba = 137; Cl = 35,5; N = 14; K =39
---------------HẾT-------------------
Trường THPT Ba Tơ Môn : Hóa Học 11
Thời gian : 180 phút
(không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (2đ) Cho cân bằng hoá học: 2NO2 ⇌ N2O4
Cân bằng sẽ chuyển dịch như thế nào, giải thích, khi:
a) Tăng nhiệt độ.
b) Tăng áp suất.
c) Thêm khí trơ Ar trong 2 trường hợp: ( Giữ áp suất không đổi.
( Giữ thể tích không đổi.
d) Thêm xúc tác.
Câu 2. (2đ) Viết phương trình phản ứng xảy ra dạng ion giữa KMnO4, FeSO4 trong dung dịch H2SO4 và cho biết mỗi yếu tố sau đây ảnh hưởng như thế nào đến cân bằng ion trên:
a) Tăng pH của dung dịch.
b) Thay H2SO4 bằng HCl.
Câu 3. (3đ) a) Tìm phương trình cho mỗi phản ứng hoá học sau đây:
* K2Cr2O7 + ? + H2O ( Cr(OH)3 + S + NH3 + KOH
* K2Cr2O7 + Na2SO3 + H2SO4 ( ? + Na2SO4 + K2SO4 + H2O
* K2Cr2O7 + (NH4)2S + ? + H2O ( K3[Cr(OH)6] + S + ?
b) Hãy cho biết chất oxi hoá trong mỗi phản ứng trên. Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, hãy giải thích tính chất oxi hoá của chất đó.
c) Hãy cho biết vai trò của pH đối với các phản ứng hoá học trên trong sự tạo thành các sản phẩm chứa crom.
Câu 4. (2đ) Cho các dung dịch sau: Al(NO3)3 ; ZnCl2 ; Na2CO3 ; MgSO4 ; NH4NO3 . Không dùng thêm thuốc thử hãy nêu cách nhận ra từng dung dịch, viết phương trình phản ứng dạng ion.
Câu 5. (2đ) a) Tính pH của dung dịch CH3COONa 0,1M.
b) Trộn V mL dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100mL dung dịch CH3COONa 0,1M được dung dịch có pH = 4,74. Tính V mL (biết KCH3COOH = 1,8.10-5)
Câu 6. (4đ) Cho 9,2 gam Na vào 160 mL dung dịch có khối lượng riêng là 1,25g/mL chứa Fe2(SO4)3 và Al2(SO4)3 với nồng độ tương ứng là 0,125M và 0,25M. Sau phản ứng người ta tách kết tủa ra đem nung đến khối lượng không đổi.
Tính khối lượng các chất rắn thu được sau khi nung.
Tính nồng độ % của các muối tạo thành trong dung dịch.
Câu 7. (4đ) Hòa tan 26,64 gam Al2(SO4)3.18H2O vào nước được dung dịch A. Cho A tác dụng với dung dịch NH3 dư, lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thì thu được 4,08 gam chất rắn B. Nếu cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 27,96 gam kết tủa.
a) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,2 M cần thêm vào A để thu được lượng kết tủa lớn nhất, nhỏ nhất.
b) Cho 250 ml dung dịch KOH tác dụng hết với A thì thu được 2,34 gam kết tủa. Tính nồng độ của dung dịch KOH.
Câu 8. (1đ) Vì sao nước đá lại nhẹ hơn nước lỏng?
Cho C = 12; H =1; Na = 23; O = 16; Fe = 56; S = 32; Al = 27; Ba = 137; Cl = 35,5; N = 14; K =39
---------------HẾT-------------------
 






Các ý kiến mới nhất