âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GA dạy thêm ngữ văn 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:38' 09-11-2012
Dung lượng: 266.0 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:38' 09-11-2012
Dung lượng: 266.0 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
*. Nội dung cơ bản:
1. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
a. Văn học dân gian:
- Là những sáng tác của tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động
- Thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyền thơ, chèo.
- Đặc trưng cơ bản: tính truyền miệng, tính tập thể, sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
b. Văn học viết:
- Là sáng tác của cá nhân người trí thức được ghi lại bằng chữ viết, mang dấu ấn của cá nhân.
- Chữ viết của VHVN: Chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ .Ngoài ra còn một bộ phận viết bằng tiếng Pháp.
- Hệ thống thể loại:
+ Từ TK X → TK XIX: thơ, văn biền ngẫu, văn xuôi.
+ Từ đầu TK XX → nay: Loại hình tự sự, trữ tình,loại hình kịch.
2. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
chia 3 thời kì :
+Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX :VH trung đại .
+Từ đầu thế kỉ XX đến tháng Tám 1945 (VH hiện đại )
+Từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến hết TK XX (VH hiện đại )
a. Văn học trung đại: được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- VH chữ Hán:
+ Thời gian: Hình thành từ TK X tồn tại đến cuối TK XIX – đầu TK XX.
+ Đặc điểm: Tiếp nhận những học thuyết lớn của phương Đông: Nho giáo, Phật giáo, tư tưởng Lão – Trang và hệ thống thể loại , thi pháp văn học cổ trung đại Trung Quốc ; có giá trị hiện thực ,giá trị nhân đạo.
+ Thành tựu: Thơ văn yêu nước thời Lý Trần, các thể loại văn xuôi, tiểu thuyết chương hồi.
+ Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát, Nguyễn Du…
- VH chữ Nôm:
+ Thời gian: Phát triển từ TK XV và đạt đỉnh cao cuối TK XVIII đầu TK XIX
+ Đặc điểm:-> Ảnh hưởng văn học dân gian, gắn liền với những truyền thống của văn học trung đại( yêu nước, nhân đạo, tính hiện thực)
-> phản ánh quá trình dân tộc hoá, dân chủ hoá của VH trung đại, chứng minh cho ý thức tự cường, ý thức xây dựng nền văn hiến độc lập dân tộc.
-> tiếp thu chủ động sáng tạo các thể loại VHTQuốc, hình thành các thể thơ dân tộc.
+ Thành tựu: Thể thơ dân tộc: Lục bát, song thất lục bát ,truyện thơ, hát nói
Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Bà huyện Thanh Quan, Nguyễn Du, …
b. Văn học hiện đại:
- Thời gian: có mầm móng từ cuối TK XIX → những năm 30 của thế kỉ XX, VHVN đã bước vào quĩ đạo của văn học hiện đại.
- Đặc điểm:
+ VHhiện đại viết bằng chữ Quốc ngữ,công chúng văn học được mở rộng, tác giả ,tác phẩm đạt quy mô chưa từng có.
+ Nó kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống ,tiếp thu tinh hoa của văn học thế giới theo hướng hiện đại hoá,có đặc điểm khác biệt với VH trung đại
+ VH hiện đại từ đầu TKXX đến trước 1945 gồm VH hiện thực ,VH lãng mạn; sau CM tháng Tám 1945 có VHhiện thực XHCN.Sau 1975 là giai đoạn mới phản ánh công cuộc xây dựng CNXH thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
-Nội dung: Cuộc CM tháng 8.1945, cuộc k/c chống Pháp và Mỹ đem đến những đề tài, nguồn cảm hứng mới tạo tiền đề cho sự xuất hiện một nền văn học mới.
-Thành tựu nổi bật thuộc về VH yêu nước và VH cách mạng
-Thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết TLVĐ, văn xuôi hiện thực trước CM; thơ k/c chống Pháp, thơ tiểu thuyết truyện ngắn, bút ký trong k/c chống Mỹ và trong công cuộc đổi mới
Tuần 2: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
NS:
Câu hỏi khắc sâu kiến thức:
1. Tại sao nói tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?
Gợi ý:
- Tính truyền miệng là đặc trưng cơ bản vì:
+ Văn học dân gian là sản phẩm ngôn từ truyền miệng
*. Nội dung cơ bản:
1. Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:
a. Văn học dân gian:
- Là những sáng tác của tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động
- Thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyền thơ, chèo.
- Đặc trưng cơ bản: tính truyền miệng, tính tập thể, sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.
b. Văn học viết:
- Là sáng tác của cá nhân người trí thức được ghi lại bằng chữ viết, mang dấu ấn của cá nhân.
- Chữ viết của VHVN: Chữ Hán, chữ Nôm, chữ Quốc ngữ .Ngoài ra còn một bộ phận viết bằng tiếng Pháp.
- Hệ thống thể loại:
+ Từ TK X → TK XIX: thơ, văn biền ngẫu, văn xuôi.
+ Từ đầu TK XX → nay: Loại hình tự sự, trữ tình,loại hình kịch.
2. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
chia 3 thời kì :
+Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX :VH trung đại .
+Từ đầu thế kỉ XX đến tháng Tám 1945 (VH hiện đại )
+Từ sau cách mạng tháng Tám 1945 đến hết TK XX (VH hiện đại )
a. Văn học trung đại: được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm.
- VH chữ Hán:
+ Thời gian: Hình thành từ TK X tồn tại đến cuối TK XIX – đầu TK XX.
+ Đặc điểm: Tiếp nhận những học thuyết lớn của phương Đông: Nho giáo, Phật giáo, tư tưởng Lão – Trang và hệ thống thể loại , thi pháp văn học cổ trung đại Trung Quốc ; có giá trị hiện thực ,giá trị nhân đạo.
+ Thành tựu: Thơ văn yêu nước thời Lý Trần, các thể loại văn xuôi, tiểu thuyết chương hồi.
+ Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát, Nguyễn Du…
- VH chữ Nôm:
+ Thời gian: Phát triển từ TK XV và đạt đỉnh cao cuối TK XVIII đầu TK XIX
+ Đặc điểm:-> Ảnh hưởng văn học dân gian, gắn liền với những truyền thống của văn học trung đại( yêu nước, nhân đạo, tính hiện thực)
-> phản ánh quá trình dân tộc hoá, dân chủ hoá của VH trung đại, chứng minh cho ý thức tự cường, ý thức xây dựng nền văn hiến độc lập dân tộc.
-> tiếp thu chủ động sáng tạo các thể loại VHTQuốc, hình thành các thể thơ dân tộc.
+ Thành tựu: Thể thơ dân tộc: Lục bát, song thất lục bát ,truyện thơ, hát nói
Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Bà huyện Thanh Quan, Nguyễn Du, …
b. Văn học hiện đại:
- Thời gian: có mầm móng từ cuối TK XIX → những năm 30 của thế kỉ XX, VHVN đã bước vào quĩ đạo của văn học hiện đại.
- Đặc điểm:
+ VHhiện đại viết bằng chữ Quốc ngữ,công chúng văn học được mở rộng, tác giả ,tác phẩm đạt quy mô chưa từng có.
+ Nó kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống ,tiếp thu tinh hoa của văn học thế giới theo hướng hiện đại hoá,có đặc điểm khác biệt với VH trung đại
+ VH hiện đại từ đầu TKXX đến trước 1945 gồm VH hiện thực ,VH lãng mạn; sau CM tháng Tám 1945 có VHhiện thực XHCN.Sau 1975 là giai đoạn mới phản ánh công cuộc xây dựng CNXH thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
-Nội dung: Cuộc CM tháng 8.1945, cuộc k/c chống Pháp và Mỹ đem đến những đề tài, nguồn cảm hứng mới tạo tiền đề cho sự xuất hiện một nền văn học mới.
-Thành tựu nổi bật thuộc về VH yêu nước và VH cách mạng
-Thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết TLVĐ, văn xuôi hiện thực trước CM; thơ k/c chống Pháp, thơ tiểu thuyết truyện ngắn, bút ký trong k/c chống Mỹ và trong công cuộc đổi mới
Tuần 2: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
NS:
Câu hỏi khắc sâu kiến thức:
1. Tại sao nói tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?
Gợi ý:
- Tính truyền miệng là đặc trưng cơ bản vì:
+ Văn học dân gian là sản phẩm ngôn từ truyền miệng
 






Các ý kiến mới nhất