âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giáo án hóa 10a-chương 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 08-10-2010
Dung lượng: 52.4 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 08-10-2010
Dung lượng: 52.4 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Chương :III. LIÊN KẾT HOÁ HỌC
Tiết 25 : Bài 16 :KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC. LIÊN KẾT ION
( Tiết 01 )
Ngày soạn : 6/10/2010 Ngày dạy : / 10 / 2010
I. CHUẨN BỊ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG
* Kiến thức :
* Biết được :
- Khái niệm liên kết hóa học, quy tắt bát tử .
- Sự tạo thành ion âm (anion ), ion dương(cation), ion đơn nguyên tử , ion đa nguyên tử,
* Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
II. CHUẨN BỊ
Đồ dùng dạy học:
- Hóa chất : Na, khí Cl2, muỗng đốt, đèn cồn, kẹp.
- Mẫu vật : tinh thể muối hột.
- mô hình : tinh thể NaCl
- Các phiếu học tập: 1, 2.,3
Phương pháp dạy học: PP đàm thoại – gợi mở, nêu vấn đề.
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
GV: yêu cầu học sinh
HS: nghiên cứu SGK để tìm hiểu
*Liên kết hóa học là gì?
*Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau
Hoạt động 2:
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK , thông báo nội dung qui tắc bát tử
Hoạt động 3
GV: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu SGK để tìm hiểu:
*ion là gì?
*ion (+), ion (() là gì?
*các ion được hình thành như thế nào?
GV: hướng dẫn học sinh viết quá trình hình thành các ion Na+, Mg2+, Al3+, F(, Cl(, O2(, S2(
Hoạt động 4
GV: yêu cầu học sinh tìm hiểu ở SGK về ion đơn nguyên tử , ion đa nguyên tử
I/ KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Khái niệm về liên kết
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
2. Qui tắc bát tử
Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 electron đối với He) ở lớp ngoài cùng
II/ LIÊN KẾT ION
1/Sự hình thành ion
a/Ion
Khi nguyên tử nhường hay nhận e thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Ví dụ: : 1s2 2s2 2p6 3s1
Na ( Na+ + 1e
(ion dương (hay cation) : các nguyên tử kim loại nhường e tạo thành ion dương
Ví dụ: Mg ( Mg2+ + 2e
Al ( Al3+ + 3e
Tổng quát:
M ( ne ( Mn+ (n ( 1, 2, 3)
kim loại
(ion âm (hay anion) : các nguyên tử phi kim nhận e tạo thành ion âm
Ví dụ: Cl + 1e ( Cl(
S + 2e ( S2(
Tổng quát:
X + ne ( Xn( (n ( 1, 2, 3)
phi kim
b/Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
(ion đơn nguyên tử : ion chỉ có 1 nguyên tử
Ví dụ: : Na+ , S2(
(ion đa nguyên tử : ion có nhiều nguyên tử khác nhau liên kết với nhau tạo thành nhóm nguyên tử mang điện tích (() hay (+)
Ví dụ: : NH4+ , SO42(
: GV củng cố bài học:
Cho các nguyên tố 8O, 17Cl, 12Mg :những nguyên tử nào khi tham gia phản ứng hóa học tạo ra được h/c ion? Viết sơ đồ tạo thành ion.
Mg ( Mg2+ + 2e
O + 2e ( O2-
2Cl +2e ( 2 Cl-
Hướng dẫn HS làm bài tập 2,4 SGK.
Hoạt Động 5 : -Chuẩn bị : tìm hiểu sự hình thành lịên kết hoá học :
-BT: 1 ( 4 / SGK trang 70
Tiết 26 : Bài 16 :KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC. LIÊN KẾT ION
( Tiết 02 )
Ngày soạn : 6/0109/2010 Ngày dạy : /10 / 2010
I. CHUẨN BỊ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG
* Kiến thức :
* Biết được :
- sự tạo thành liên kết ion.
- Khái niệm tinh thể ion, mạng tinh thể ion, tính chất chung
Tiết 25 : Bài 16 :KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC. LIÊN KẾT ION
( Tiết 01 )
Ngày soạn : 6/10/2010 Ngày dạy : / 10 / 2010
I. CHUẨN BỊ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG
* Kiến thức :
* Biết được :
- Khái niệm liên kết hóa học, quy tắt bát tử .
- Sự tạo thành ion âm (anion ), ion dương(cation), ion đơn nguyên tử , ion đa nguyên tử,
* Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
- Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
II. CHUẨN BỊ
Đồ dùng dạy học:
- Hóa chất : Na, khí Cl2, muỗng đốt, đèn cồn, kẹp.
- Mẫu vật : tinh thể muối hột.
- mô hình : tinh thể NaCl
- Các phiếu học tập: 1, 2.,3
Phương pháp dạy học: PP đàm thoại – gợi mở, nêu vấn đề.
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
GV: yêu cầu học sinh
HS: nghiên cứu SGK để tìm hiểu
*Liên kết hóa học là gì?
*Tại sao các nguyên tử liên kết với nhau
Hoạt động 2:
GV: yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK , thông báo nội dung qui tắc bát tử
Hoạt động 3
GV: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu SGK để tìm hiểu:
*ion là gì?
*ion (+), ion (() là gì?
*các ion được hình thành như thế nào?
GV: hướng dẫn học sinh viết quá trình hình thành các ion Na+, Mg2+, Al3+, F(, Cl(, O2(, S2(
Hoạt động 4
GV: yêu cầu học sinh tìm hiểu ở SGK về ion đơn nguyên tử , ion đa nguyên tử
I/ KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
1. Khái niệm về liên kết
Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
2. Qui tắc bát tử
Các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 electron đối với He) ở lớp ngoài cùng
II/ LIÊN KẾT ION
1/Sự hình thành ion
a/Ion
Khi nguyên tử nhường hay nhận e thì trở thành phần tử mang điện gọi là ion
Ví dụ: : 1s2 2s2 2p6 3s1
Na ( Na+ + 1e
(ion dương (hay cation) : các nguyên tử kim loại nhường e tạo thành ion dương
Ví dụ: Mg ( Mg2+ + 2e
Al ( Al3+ + 3e
Tổng quát:
M ( ne ( Mn+ (n ( 1, 2, 3)
kim loại
(ion âm (hay anion) : các nguyên tử phi kim nhận e tạo thành ion âm
Ví dụ: Cl + 1e ( Cl(
S + 2e ( S2(
Tổng quát:
X + ne ( Xn( (n ( 1, 2, 3)
phi kim
b/Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
(ion đơn nguyên tử : ion chỉ có 1 nguyên tử
Ví dụ: : Na+ , S2(
(ion đa nguyên tử : ion có nhiều nguyên tử khác nhau liên kết với nhau tạo thành nhóm nguyên tử mang điện tích (() hay (+)
Ví dụ: : NH4+ , SO42(
: GV củng cố bài học:
Cho các nguyên tố 8O, 17Cl, 12Mg :những nguyên tử nào khi tham gia phản ứng hóa học tạo ra được h/c ion? Viết sơ đồ tạo thành ion.
Mg ( Mg2+ + 2e
O + 2e ( O2-
2Cl +2e ( 2 Cl-
Hướng dẫn HS làm bài tập 2,4 SGK.
Hoạt Động 5 : -Chuẩn bị : tìm hiểu sự hình thành lịên kết hoá học :
-BT: 1 ( 4 / SGK trang 70
Tiết 26 : Bài 16 :KHÁI NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC. LIÊN KẾT ION
( Tiết 02 )
Ngày soạn : 6/0109/2010 Ngày dạy : /10 / 2010
I. CHUẨN BỊ KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG
* Kiến thức :
* Biết được :
- sự tạo thành liên kết ion.
- Khái niệm tinh thể ion, mạng tinh thể ion, tính chất chung
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất