âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
giáo án

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:14' 21-08-2018
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 16
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:14' 21-08-2018
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Ngọc Sơn)
Ngày soạn:
Tiết : 1, 2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- MỤC TIÊU
1- Kiến thức
- Ôn tập cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học.
- Hệ thống hoá kiến thức về tính chất vật lí, hoá học các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh.
- Vân dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu các nguyên tố nitơ - photpho và cacbon – silic.
2. Kĩ năng
- Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
- Giải một số bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí, …
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hoá học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình …
II- CHUẨN BỊ
- GV: Bảng hệ thống tuần hoàn.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2. Bài ôn tập
Hoạt động 1: Thảo luận phiếu học tập 1
- Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn ôn tập nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh.
1) Axit H2SO4và HCl là các hoá chất cơ bản, có vị trí quan trọng trong công nghiệp hoá chất. Hãy so sánh tính chất vật lí và tính chất hoá học của 2 axit trên?
2) So sánh liên kết ion liên kết cộng hoá trị. Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết ion, liên kết cộng hoá trị: NaCl; HCl; Cl2?
3) So sánh các Halogen, oxi, lưu huỳnh và đặc điểm cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, tính oxi hoá- tính khử? Lập bảng so sánh nhóm VIIA và VIA?
Nội dung so sánh
Nhóm halogen
Oxi-Lưu huỳnh
1. Các nguyên tố hoá học
2. Vị trí trong bảng tuần hoàn
3. Đặc điểm của lớp e ngoài cùng
4. Tính chất hoá học của đơn chất
5. Hợp chất quan trọng
Hoạt động 2: Phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng e, xác định chất oxi hoá và chất khử:
a) FexOb + CO Fe + CO2 b) Fe + HNO3Fe(NO3)3 + NO2+ H2O
c) KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O ..
2. Cho phương trình hoá học: 2SO2 + O22SO3 Phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật để tăng hiệu quả tổng hợp SO3.
Hoạt động 3: Giải bài tập hoá học bằng định luật bảo toàn nguyên tố, khối lượng và bảo toàn electron
1. Cho 19,8 gam hh Mg, Fe, Cu và Al tác dụng với HCl dư ta thu được 11,2 lít khí H2 (đktc), 6,4 gam chất rắn không tan. Tính khối lượng muối tạo thành?
Gợi ý: BTNT H2 và BTKL?
2. Hoà tan hoàn toàn 1,12 gam kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít khí H2(đktc). Xác định kim loại?
Gợi ý: BTE hoặc giải bình thường.
Hoạt động 4: Giải bài tập bằng phương pháp đường chéo và bằng cách lập hệ phương trình phản ứng
1. Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với H2 là 24. Tính%V của các khí?
Gợi ý: PP đường chéo
2. Cho 17,85 gam hỗn hợp X: Al, Fe, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,4 lít H2 (đktc). Nếu cho 3,57 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được 2,128 lít SO2 (đktc). Tính thành phần % của các kim loại trong hỗn hợp đầu?
3. Cho 9,58 gam bột Al, Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư được 14,7 gam hỗn hợp oxit. Cho toàn bộ hỗn hợp oxit vào dung dịch H2SO4 2M, dư. Tính thể tích tối thiểu mà dung dịch H2SO4 2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp oxit trên?
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS về làm tường trình ôn tập theo đề cương ôn
Tiết : 1, 2
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- MỤC TIÊU
1- Kiến thức
- Ôn tập cơ sở lí thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hoá - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học.
- Hệ thống hoá kiến thức về tính chất vật lí, hoá học các đơn chất và hợp chất của các nguyên tố trong nhóm halogen, oxi – lưu huỳnh.
- Vân dụng cơ sở lí thuyết hoá học khi ôn tập nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh, chuẩn bị nghiên cứu các nguyên tố nitơ - photpho và cacbon – silic.
2. Kĩ năng
- Lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá - khử bằng phương pháp thăng bằng electron.
- Giải một số bài tập cơ bản như xác định thành phần hỗn hợp, xác định tên nguyên tố, bài tập về chất khí, …
- Vận dụng các phương pháp cụ thể để giải bài tập hoá học như lập và giải phương trình đại số, áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính trị số trung bình …
II- CHUẨN BỊ
- GV: Bảng hệ thống tuần hoàn.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2. Bài ôn tập
Hoạt động 1: Thảo luận phiếu học tập 1
- Vận dụng lí thuyết nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn ôn tập nhóm halogen và oxi – lưu huỳnh.
1) Axit H2SO4và HCl là các hoá chất cơ bản, có vị trí quan trọng trong công nghiệp hoá chất. Hãy so sánh tính chất vật lí và tính chất hoá học của 2 axit trên?
2) So sánh liên kết ion liên kết cộng hoá trị. Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết ion, liên kết cộng hoá trị: NaCl; HCl; Cl2?
3) So sánh các Halogen, oxi, lưu huỳnh và đặc điểm cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, tính oxi hoá- tính khử? Lập bảng so sánh nhóm VIIA và VIA?
Nội dung so sánh
Nhóm halogen
Oxi-Lưu huỳnh
1. Các nguyên tố hoá học
2. Vị trí trong bảng tuần hoàn
3. Đặc điểm của lớp e ngoài cùng
4. Tính chất hoá học của đơn chất
5. Hợp chất quan trọng
Hoạt động 2: Phản ứng hoá học, tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng e, xác định chất oxi hoá và chất khử:
a) FexOb + CO Fe + CO2 b) Fe + HNO3Fe(NO3)3 + NO2+ H2O
c) KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O ..
2. Cho phương trình hoá học: 2SO2 + O22SO3 Phân tích đặc điểm của phản ứng điều chế lưu huỳnh trioxit, từ đó cho biết các biện pháp kĩ thuật để tăng hiệu quả tổng hợp SO3.
Hoạt động 3: Giải bài tập hoá học bằng định luật bảo toàn nguyên tố, khối lượng và bảo toàn electron
1. Cho 19,8 gam hh Mg, Fe, Cu và Al tác dụng với HCl dư ta thu được 11,2 lít khí H2 (đktc), 6,4 gam chất rắn không tan. Tính khối lượng muối tạo thành?
Gợi ý: BTNT H2 và BTKL?
2. Hoà tan hoàn toàn 1,12 gam kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít khí H2(đktc). Xác định kim loại?
Gợi ý: BTE hoặc giải bình thường.
Hoạt động 4: Giải bài tập bằng phương pháp đường chéo và bằng cách lập hệ phương trình phản ứng
1. Một hỗn hợp khí O2 và SO2 có tỉ khối so với H2 là 24. Tính%V của các khí?
Gợi ý: PP đường chéo
2. Cho 17,85 gam hỗn hợp X: Al, Fe, Ag vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 8,4 lít H2 (đktc). Nếu cho 3,57 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thì thu được 2,128 lít SO2 (đktc). Tính thành phần % của các kim loại trong hỗn hợp đầu?
3. Cho 9,58 gam bột Al, Fe và Cu tác dụng hoàn toàn với oxi dư được 14,7 gam hỗn hợp oxit. Cho toàn bộ hỗn hợp oxit vào dung dịch H2SO4 2M, dư. Tính thể tích tối thiểu mà dung dịch H2SO4 2M cần dùng để hoà tan hết hỗn hợp oxit trên?
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- GV yêu cầu HS về làm tường trình ôn tập theo đề cương ôn
 






Các ý kiến mới nhất