âm nhạc

Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

GIAO AN LAI HOA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:58' 20-10-2013
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Bài 18 :
Giáo viên dạy :
Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi 1 : Liên kết trong phân tử HBr là liên kết :
A. ion
B. cộng hóa trị phân cực.
C. cộng hóa trị không phân cực.
D. cho nhận.
Cho độ âm điện của H là 2,20 ; Br là 2,96
B. cộng hóa trị phân cực.
Câu hỏi 2 : Dãy các phân tử được xếp theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết là :
A. CaS, H2S, H2O, NH3.
B. NH3, H2S, H2O, CaS.
C. H2O, H2S, CaS, NH3.
D. H2S, NH3, H2O, CaS.
Cho độ âm điện của
H là 2,20
Ca là 1,00
S là 2,58
O là 3,44
N là 3,04
00
I. Khái niệm về sự lai hoá.


Xét phân tử Metan

Viết công thức cấu tạo của phân tử CH4. Cho biết cách hình thành liên kết. So sánh các liên kết trong phân tử.


C* sẽ tạo góp chung 4 e với 4 nguyên tử H để tạo ra 4 liên kết CHT → 1 liên kết s- s
3 liên kết s-p

4 H 1s1


p
s
s
Hình dạng của các obitan s, px, py, pz.
Mẫu thuẫn nảy sinh??????
Lí Thuyết: 4 liên kết C-H khác nhau: 1 liên kết s-s và 3 liên kết s-p.

Thực nghiệm:
4 liên kết C – H giống hệt nhau.
Góc HCH = 109028’
Giải thích???
* Nguyên tử C dùng 1 obitan 2s và 3obitan 2p tổ hợp “trộn lẫn” thành 4 obitan mới giống hệt nhau gọi là 4 obitan lai hóa sp3.
Trạng thái kích thích 1s2 2s1 2p3
* Bốn obitan lai hóa sp3 xen phủ với 4 obitan 1s của 4 nguyên tử H tạo thành 4 liên kết C – H giống hệt nhau, góc liên kết 109o28’.
* Nguyên tử C có 4 electron hóa trị là 1 electron s, 3 electron p
1 AO s
3 AO p
4 AO lai hoá sp3 của nguyên tử C
Phân tử Metan
I. Khái niệm về sự lai hoá.
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn”một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian.

Nguyên nhân của sự lai hóa là các obitan hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để tạo liên kết bền với các nguyên tử khác.
Đặc điểm của các obitan lai hóa :
+ Có kích thước và hình dạng giống nhau, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
+ Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hóa.
Nguyên nhân của sự lai hóa là gì?

Đặc điểm về kích thước, hình dạng của các obitan lai hóa? Số lượng các obitan lai hóa?
Điều kiện: Các obitan chỉ lai hóa được với nhau khi năng lượng của chúng xấp xỉ bằng nhau.

II. Các kiểu lai hóa thường gặp.
Sơ lược hình dạng các obitan
HÌNH DẠNG OBITAN LAI HOÁ
1/ Lai hóa sp :
Tổ hợp 1 obitan s và 1 obitan p “trộn lẫn” thành 2 obitan mới giống hệt nhau gọi là 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng hướng về 2 phía đối xứng , góc liên kết 1800.
* Ví dụ: phân tử BeH2 , C2H2, BeCl2 …
Số lượng và hình dạng obitan lai hóa sp như thế nào? Góc lai hóa bằng bao nhiêu?
II- Các kiểu lai hóa thường gặp
VÍ DỤ: XÉT PHÂN TỬ BeH2
có 2 e độc thân


Be(cơ bản) 1s22s2

Be* 1s22s12p1

2 H 1s1
Be


H


H


Phân tử có dạng đường thẳng
phân tử C2H2
2/ Lai hóa sp2 :
Tổ hợp 1 obitan s và 2 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết thành 3 obitan mới giống hệt nhau gọi là 3 obitan lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều, góc liên kết 120o.
* Ví dụ: phân tử BF3, BH3, C2H4, …
2. lai hóa sp2 BH3
5B 1s2 2s2 2p1
5B* 1s2 2s1 2p2
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
B tổ hợp 1 obitan 2s và 2 obitan 2p
tạo thành 3 obitan lai hoá sp2 giống hệt nhau
Lực đẩy giữa các obitan tích điện cùng dấu =>
góc xa nhất tạo thành giữa ba obitan:120o
Phân tử dạng tam giác
120o
Phân tử dạng tam giác
VÍ DỤ: xét phân tử BF3



B(cơ bản) 1s22s22p1

B* 1s22s12p2


có 3 e độc thân



F 1s22s22p5

B


F

F

F

phân tử C2H4
3/ Lai hóa sp3 :
Tổ hợp 1 obitan s và 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết thành 4 obitan lai hóa sp3 giống hệt nhau định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều, góc liên kết 109o28’ .
* Ví dụ: phân tử H2O, CH4, NH3
VÍ DỤ: Xét phân tử CH4
C

H

H

H

H

CH4
Phân tử dạng tứ điện đều
109028
phân tử C2H6
III/ Nhận xét chung về thuyết lai hóa :
* Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử.
* Thường sau khi biết phân tử có dạng hình học, có góc liên kết xác định bằng thực nghiệm mới dùng sự lai hóa để giải thích.
- Cho phân tử AB4 mà không biết dữ kiện nào thì không tiên đoán được dạng lai hóa.
Cho phân tử AB4 có thể tiên đoán được dạng lai hóa không ?
VD: Cho phân tử C2H2 có dạng đường thẳng, phân tử NH3 có hình tháp. Trong phân tử C2H2 và NH3 có kiểu lai hóa nào ? Giải thích.
Phân tử C2H2 có cấu tạo thẳng nên C có kiểu lai hóa sp.
Phân tử NH3 có cấu tạo hình tháp nên N có kiểu lai hóa sp3.
Phân tử C2H2 lai hóa sp có cấu tạo thẳng
Phân tử NH3 lai hóa sp3 có cấu tạo hình tháp
Củng cố bài học
Câu 1: phân tử BeCl2có dạng đường thẳng, BCl3 dạng tam giác,SO42- dạng tứ diện. Nguyên tử trung tâm của các hợp chất trên sẽ lai hóa
A. Be lai hóa sp,B lai hóa sp3,S lai hóa sp2
B. Be lai hóa sp,B lai hóa sp2,S lai hóa sp3
C. Be lai hóa sp2 ,B lai hóa sp,S lai hóa sp3
D. Be lai hóa sp2 ,B lai hóa sp2,S lai hóa sp2

B. Be lai hóa sp,B lai hóa sp2,S lai hóa sp3
Câu 2: tìm những từ thích hợp điền vào chỗ trống
Lai hóa là ……… của các AO nguyên tử có …………….. xấp xỉ bằng nhau để sinh ra…….... tương ứng các AO lai hóa có mức năng lượng ………..
Lai hóa sp có dạng …………. , lai hóa… có dạng tứ diện. Phân tử BF3 có dạng..............., do phân tử B lai hóa …
bằng nhau
tổ hợp
mức năng lượng
một số
đường thẳng
sp3
tam giác
sp2
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓