âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIÁO KHOA VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG ĐIỆN LI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:42' 24-11-2015
Dung lượng: 263.7 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:42' 24-11-2015
Dung lượng: 263.7 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I : SỰ ĐIỆN LI
TÓM TẮT LÍ THUYẾT
A- KHÁI NIỆM SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI :
_ Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion.
Vậy, các muối, axit, bazơ là các chất điện li.
_ Sự điện li là sự phân li ra ion của các chất điện li khi tan trong nước.
Chú ý : các muối, bazơ khi nóng chảy cũng phân li ra ion.
_ Phương trình điện li : là phương trình biểu diễn sự điện li.
Axit H+ + ion gốc axit
Bazơ ion kim loại + OH-
Muối ion kim loại + ion gốc axit
(hoặc ion amoni)
_Nồng độ mol của ion :
[A] = ( mol/l)
A : ion ( hoặc phân tử)
[A] : nồng độ mol của A.
nA : số mol của A
V : thể tích (lít) của dung dịch.
_Định luật trung hoà điện : trong một dung dịch luôn luôn có sự trung hoà điện, tức là tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm.
Vd : Dung dịch chứa a mol Mg2+, b mol Al3+, d mol NO3-, e mol SO42- thì :
2a + 3b = d + 2e
B- PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI :
I- Độ điện li :
Độ điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion và tổng số phân tử hòa tan.
Chất điện li luôn luôn có : 0 < 1
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ điện li :
_Bản chất của chất điện li, bản chất của dung môi.
_Nồng độ : nồng độ chất điện li càng cao thì độ điện li càng bé.
_Nhiệt độ : càng cao thì độ điện li càng lớn.
II - Phân loại các chất điện li :
Dựa vào độ điện li của các chất khác nhau ở cùng nhiệt độ, nồng độ, ta phân biệt :
_ Chất điện li mạnh : là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
Như vậy chất điện li mạnh có = 1.
Chất điện li mạnh thường là :
Các axit mạnh : HCl, H2SO4, HNO3, HClO4, HClO3, HBr, HI, …
Các bazơ kiềm mạnh : KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, … ( Bazơ kiềm, kiềm thổ trừ Be, Mg)
Hầu hết các muối.
_Chất điện li yếu : là chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Như vậy chất điện li yếu có 0 <<1
Chất điện li yếu thường là :
Các axit yếu : H2CO3, H2S, CH3COOH, HF, HCN, HNO2, H2SiO3, H3BO3, C6H5OH, …
Các axit trung bình : H3PO4, H3PO3, HClO2, H2SO3, …
Các bazơ kiềm yếu : NH3 , các amin ( như CH3NH2, C6H5-NH2, ...)
Các bazơ không tan : Cu(OH)2, Fe(OH)3, Fe(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2,...
H2O
III-Cân bằng điện li :
_ Quá trình điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch, trong đó tồn tại cân bằng hóa học giữa phân tử chất tan chứa phân li và ion gọi là cân bằng điện li.
_ Giống như mọi cân bằng hoá học khác, cân bằng điện li là cân bằng động.
_ Hằng số điện li : là hằng số cân bằng của quá trình điện li.
Vd : CH3COOH CH3COO - + H+ KC = Ka =
NH3 + H2O NH4+ + OH- KC = Kb =
Hằng số axit : hằng số điện li của axit, kí hiệu là Ka.
Hằng số bazơ : hằng số điện li của bazơ, kí hiệu là Kb
_Hằng số điện li càng lớn thì chất điện li càng mạnh, hằng số axit càng lớn thì axit càng mạnh, hằng số bazơ càng lớn thì bazơ càng mạnh, tích số tan càng lớn thì chất tan càng nhiều.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hằng số điện li :
Bản chất của chất điện li.
Nhiệt độ.
C- PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
CÁC CHẤT ĐIỆN LI :
I- Khái niệm :
Là phản ứng mà các chất điện li trao đổi với nhau những ion cấu tạo nên chúng.
Các phản ứng thường gặp :
Axit + bazơ( muối + nước
Axit + muối ( muối
TÓM TẮT LÍ THUYẾT
A- KHÁI NIỆM SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI :
_ Chất điện li là chất tan trong nước phân li ra ion.
Vậy, các muối, axit, bazơ là các chất điện li.
_ Sự điện li là sự phân li ra ion của các chất điện li khi tan trong nước.
Chú ý : các muối, bazơ khi nóng chảy cũng phân li ra ion.
_ Phương trình điện li : là phương trình biểu diễn sự điện li.
Axit H+ + ion gốc axit
Bazơ ion kim loại + OH-
Muối ion kim loại + ion gốc axit
(hoặc ion amoni)
_Nồng độ mol của ion :
[A] = ( mol/l)
A : ion ( hoặc phân tử)
[A] : nồng độ mol của A.
nA : số mol của A
V : thể tích (lít) của dung dịch.
_Định luật trung hoà điện : trong một dung dịch luôn luôn có sự trung hoà điện, tức là tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm.
Vd : Dung dịch chứa a mol Mg2+, b mol Al3+, d mol NO3-, e mol SO42- thì :
2a + 3b = d + 2e
B- PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI :
I- Độ điện li :
Độ điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion và tổng số phân tử hòa tan.
Chất điện li luôn luôn có : 0 < 1
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ điện li :
_Bản chất của chất điện li, bản chất của dung môi.
_Nồng độ : nồng độ chất điện li càng cao thì độ điện li càng bé.
_Nhiệt độ : càng cao thì độ điện li càng lớn.
II - Phân loại các chất điện li :
Dựa vào độ điện li của các chất khác nhau ở cùng nhiệt độ, nồng độ, ta phân biệt :
_ Chất điện li mạnh : là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
Như vậy chất điện li mạnh có = 1.
Chất điện li mạnh thường là :
Các axit mạnh : HCl, H2SO4, HNO3, HClO4, HClO3, HBr, HI, …
Các bazơ kiềm mạnh : KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, … ( Bazơ kiềm, kiềm thổ trừ Be, Mg)
Hầu hết các muối.
_Chất điện li yếu : là chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Như vậy chất điện li yếu có 0 <<1
Chất điện li yếu thường là :
Các axit yếu : H2CO3, H2S, CH3COOH, HF, HCN, HNO2, H2SiO3, H3BO3, C6H5OH, …
Các axit trung bình : H3PO4, H3PO3, HClO2, H2SO3, …
Các bazơ kiềm yếu : NH3 , các amin ( như CH3NH2, C6H5-NH2, ...)
Các bazơ không tan : Cu(OH)2, Fe(OH)3, Fe(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2,...
H2O
III-Cân bằng điện li :
_ Quá trình điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch, trong đó tồn tại cân bằng hóa học giữa phân tử chất tan chứa phân li và ion gọi là cân bằng điện li.
_ Giống như mọi cân bằng hoá học khác, cân bằng điện li là cân bằng động.
_ Hằng số điện li : là hằng số cân bằng của quá trình điện li.
Vd : CH3COOH CH3COO - + H+ KC = Ka =
NH3 + H2O NH4+ + OH- KC = Kb =
Hằng số axit : hằng số điện li của axit, kí hiệu là Ka.
Hằng số bazơ : hằng số điện li của bazơ, kí hiệu là Kb
_Hằng số điện li càng lớn thì chất điện li càng mạnh, hằng số axit càng lớn thì axit càng mạnh, hằng số bazơ càng lớn thì bazơ càng mạnh, tích số tan càng lớn thì chất tan càng nhiều.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hằng số điện li :
Bản chất của chất điện li.
Nhiệt độ.
C- PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH
CÁC CHẤT ĐIỆN LI :
I- Khái niệm :
Là phản ứng mà các chất điện li trao đổi với nhau những ion cấu tạo nên chúng.
Các phản ứng thường gặp :
Axit + bazơ( muối + nước
Axit + muối ( muối
 






Các ý kiến mới nhất