âm nhạc

Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Ôn tập HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:31' 27-01-2011
Dung lượng: 43.8 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP HỌC KỲ I – LỚP 10 - CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO
CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Câu 1: Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
P (Z=15); Br (Z=35); Ca (Z=20); Ar ( Z=18).
Các nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích.
Câu 2: Đồng có 2 đồng vị 6529Cu và 6329Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54.
Tính thành phần phần trăm số nguyên tử mỗi loại đồng vị.
Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12.
a. Xác định số khối của X ?
b. Viết ký hiệu hóa học nguyên tử của X.
Câu 4 : Trong tự nhiên Ag có 2 đồng vị, trong đó 109Ag chiếm 44%. Biết nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,88. Tính số khối của đồng vị thứ 2.
Câu 5:
Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
Cl (Z=17); Kr (Z=36); K (Z=19); Si ( Z=14).
Các nguyên tố trên là kim loại, phi kim hay khí hiếm.Giải thích.
Câu 6. Tổng số hạt proton, notron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 28. Biết rằng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 8.
a) Xác định nguyên tử khối của nguyên tử nguyên tố đó.
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.
c) Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nguyên tử nguyên tố đó.
Câu 7: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố kim loại X là 58.
a. Xác định nguyên tử khối.
b. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.
c. Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố đó. Câu 8. Tỉ lệ về số nguyên tử của 2 đồng vị A và B trong tự nhiên của 1 nguyên tố X là 27 : 23. Trong đó đồng vị A có 35 proton và 44 nơtron. đồng vị B có nhiều hơn đồng vị A là 2 nơtron.
Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X.
Câu 9. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25.
a. Xác định tên nguyên tố X
b. Viết cấu hình electron và biểu diễn sự phân bố e vào các obitan ở lớp ngoài cùng.
c. Hãy xác định vị trí trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của X.
Câu 10.Cho biết tổng số hạt của nguyên tử của một nguyên tố là 26 . Trong đó số hạt mang điện dương nhiều hơn số hạt không mang điện là một hạt.
a. Tìm số khối của nguyên tử nguyên tố đó.
b. Cho biết ký hiệu hoá học của nguyên tố đó.
c. Biểu diển cấu hình electron và sự phân bố electron vào các obitan.
CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Câu 1:
a. Cho X ( Z =20). Viết cấu hình e của X.
b. Lập luận xác định ô thứ tự, chu kỳ, nhóm.
c. Lập luận xác định tính chất hóa học cơ bản của X.
d. Lập công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng. Nêu tính chất hóa học cơ bản của các hợp chất này.
Câu 2: a. R là nguyên tố ở nhóm II A. Hãy viết công thức hidroxit cao nhất của R và lập luận xác định tính chất hóa học của hợp chất này.
b. Hòa tan hoàn toàn 5,8 gam hidroxit của R trên bằng dung dịch HCl thì cần dùng hết 20 gam dung dịch HCl 36,5%. Tìm tên nguyên tố R.
Câu 3:
a. X ( Z =16).Viết cấu hình e của X.
b. Lập luận xác định ô thứ tự, chu kỳ, nhóm.
c. Lập luận xác tính chất hóa học của X.
d. Lập công thức oxit cao nhất và công thức hiđroxit tương ứng.
Xác định tính chất hóa học của các hợp chất này.
Câu 4: a. R là nguyên tố ở nhóm I A. Hãy viết công thức oxit của R và lập luận xác định tính chất hóa học của hợp chất này.
b. Hòa tan hoàn toàn 9,4g oxit trên vào H2O thu được dung dịch X. Trung hòa hoàn toàn dung dịch X cần dùng hết 100 ml dung dịch HCl 2M. Tìm tên nguyên tố R.
Câu 5. Cho 4,6 gam đơn chất của nguyên tố A ở
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓