âm nhạc

Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Quy định XL HK

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:24' 21-08-2018
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
QUY ĐỊNH
Về việc xếp loại hạnh kiểm học sinh năm học 2018-2019

I. Cách xếp loại hạnh kiểm theo thang điểm
1. Xếp loại hạnh kiểm hàng tháng:
- Cho điểm nguyên theo thang điểm 50
- Xếp loại hạnh kiểm theo mức điểm như sau:
Điểm
50 - 40đ
39 - 30đ
29 - 20đ
< 20đ

Xếp loại
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu

2. Xếp loại hạnh kiểm học kì:
- Học kì I: từ tháng 09/2017 đến hết tháng 12/2017
- Học kì II: từ tháng 01/2018 đến hết tháng 5/2018
- Tính điểm trung bình học kỳ là điểm trung bình cộng của điểm các tháng trong học kỳ và lấy đó làm căn cứ xếp loại như sau:
Điểm
50 - 40đ
30 - <40đ
20 - <30đ
< 20đ

Xếp loại
Tốt
Khá
Trung bình
Yếu

3. Xếp loại hạnh kiểm cả năm học:
Việc xếp loại hạnh kiểm cả năm học chủ yếu căn cứ vào xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.
II. Những vi phạm bị trừ điểm
1. Trừ 2 đến 4 điểm nếu vi phạm một trong những điều sau:
1.1. Đi học trễ ở10 phút sinh họat đầu giờ lần thứ nhất trừ 2 điểm.
1.2. Đi học trễ ở10 phút sinh họat đầu giờ từ lần hai trở đi trừ 4điểm/1 vi phạm.
1.3. Những học sinh tự ý vắng (không có lý do) khi nhà trường, lớp tổ chức lao động vệ sinh trừ 4 điểm.
2. Trừ 5 điểm nếu vi phạm một trong những điều sau:
2.1. Đi học khi có hiệu lệnh trống vào tiết học trừ 5 điểm.
2.2.Vắng không phép, cúp tiết (đối với giờ học tăng cường buổi chiều, Hoạt động GDNGLL, Hướng nghiệp và các hoạt động khác do nhà trường hoặc lớp tổ chức).
2.3. Không thực hiện đúng quy định về tác phong; nề nếp trật tự; đi xe trong sân trường, …
3. Trừ 10 điểm nếu vi phạm một trong những điều sau:
3.1.Không có giữ gìn vệ sinh; không có ý thức bảo vệ tài sản.
3.2. Không tham gia các hoạt động của trường, của lớp;
3.3. Vắng không phép, cúp tiết (đối với giờ học chính khóa).
3.4. Không chấp hành phân công của tổ, của lớp, của GVCN, GVBM .
3.5. Không thuộc bài, không chuẩn bị bài, không làm bài về nhà, …
4. Trừ 20 điểm nếu vi phạm một trong những điều sau:
4.1.Giả mạo giấy xin phép.
4.2. Không có ý thức bảo vệ của công.
4.3. Đùa giỡn quá mức, cố ý gây thương tích cho bạn, cho người khác.
5. Trừ 30 điểm nếu vi phạm một trong những điều sau:
5.1. Hút thuốc lá; đánh bài, xem tranh, ảnh và tài liệu đồi trụy; các trò chơi cá cược ăn tiền; sinh đến trường có mùi rượu bia.
5.2. Vi luật giao thông đường bộ như: Học sinh xe máy đến trường đủ tuổi quy định được phụ huynh đưa đón mà khôngđội mũ bảo hiểm nếuđội Thanh niên tình nguyện trực ATGT phát hiện.
5.3. Sử dụng điện thoại hoặc các loại máy nghe, nhìn cá nhân khác trong giờ học.
6. Những vi phạm nghiêm trọng:
Cho 0 điểm và xếp hạnh kiểm yếu trong tháng hoặc trong cả học kì tùy theo mức độ vi phạm, nếu vi phạm một trong các khuyết điểm sau:
6.1. Ăn cắp; gây gổ, đánh nhau; xúi , gây khích dẫn đến đánh nhau.
6.2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi.
6.3. Vô lễ, xúc phạm đến cán bộ, giáo viên, nhân viên và sinh.
6.4. Kích động, lôi kéo, xúi giục các học sinh khác không thực hiện hoặc làm trái ngược với chủ trương, kế hoạch của lớp, của trường.
6.5. Đưa vào và sử dụng các loại hung khí; các chất gây cháy nổ trong nhà trường.
6.6. Sai phạm với tính chất nghiêm trọng ảnh hưởng tới lớp, trường; lặp lại sai phạm quá 3 lần, được giáo dục nhưng chưa sửa chữa.
6.7. sinh tham gia các tệ nạn xã hội, hút, uống, ngậm các loại ma túy, thuốc lắc; vi Luật ATGT đường bộ hoặc vi phạm những lỗi nghiêm trọng khác mà bị Công an
 
Gửi ý kiến