âm nhạc

Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Sự lai hóa obitan

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:46' 25-10-2013
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Tiết 30 : Bài 18SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ĐƠN, LIÊN KẾT ĐÔI, LIÊN KẾT BA (tiết 1)
Ngày soạn : 19/10/2013 Ngày dạy : 22 / 10 / 2013
I.A. Chuẩn kiến thức kĩ năng
Kiến thức
Hiểu được:
- Sự lai hoá obitan nguyên tử. sp, sp2, sp3
Kĩ năng
- Vẽ sơđồ lai hoá sp, sp2, sp3.
B. Trọng tâm
- Nêu và vận dụng thuyết lai hóa để giải thích sự tạo thành liên kết trong một số phân tử.
II. Chuẩn Bị
GV : Giáo án Powerpoint .
Minh họa các kiểu lai hóa.
2.Phương pháp dạy học: Vấn đáp – gợi mở nêu vấn đề – giải thích minh họa.
III. Tiến trình giảng dạy:
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ :(2’)
GV trình chiếu 2slide câu hỏi sau :
HS trả lời trong 30”/câu
/
/
Bài mới :

Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung


Hoạt động 1:
GV: yêu cầu học sinh đọc SGK
Viết CT electron, CTCT của CH4? Cho biết sự hình thành các liên kết trong phân tử và so sánh các liên kết đó ?
HS: nghiên cứu SGK, theo dõi màng hình trình chiếu
GV trình chiếu :giải thích và ss/
/
GV thông báo kết quả thực nghiệm nghiên cứu các liên kết C ( H trong CH4 đều giống y như như nhau

/
GV trình chiếu slide và mô tả sự lai hóa các obitan của C và xen phủ hình thành phân tử CH4
/
GV : Từ những hình ảnh minh họa như trên hãy nêu khái niệm về sự lai hóa ?
HS : nêu khái niệm SGK

GV: Nguyên nhân của sự lai hóa là gì ?
HS : nghiên cứu SGK trả lời



GV : Đặc điểm về kích thước, hình dạng và số lượng của các obitan lai hóa như thế nào ?
HS : Nghiên cứu SGK, các hình ảnh minh họa trả lời
GV : điều kiện để các obitan có thể lai hóa với nhau là gì ?
HS : nghiên cứu SGK trả lời

Hoạt động 2:
II.Các kiểu lai hóa thường gặp
GV trình chiếu và giải thích quá trình lai hóa/

GV: kích chuột vào cụm từ Lai hóa sp để trình chiếu mô phỏng sự tổ hợp obitan lai hóa sp
HS : quan sát rút ra kết luận về lai hóa sp
GV: yêu cầu học sinh để ý đến nguyên tử Be* (trạng thái kích thích) với 2 electron độc thân
( Be* : 1s2 2s1 2p1
GV gợi ý 2 electron trộn lẫn , thông báo qua hình vẽ 2 obitan lai hóa trong không gian
GV trình chiếu ví dụ phân tử BeH2
Hoạt động 3
GV trình chiếu và giải thích quá trình lai hóa
/

HS : quan sát rút ra kết luận lai hóa sp2
GV trình chiếu và giải thích quá trình lai hóa trong nguyên tử B và sự hình thành phân tử BF3.
GV: yêu cầu học sinh để ý đến nguyên tử B* (trạng thái kích thích) với 3 electron độc thân
( Be* : 1s2 2s1 2p2
/
Hoạt động 4
GV trình chiếu và giải thích quá trình lai hóa
/
GV: yêu cầu học sinh để ý đến nguyên tử C* (trạng thái kích thích) với 4 electron độc thân
( C* : 1s2 2s1 2p3
GV gợi ý 4 electron trộn lẫn , thông báo qua hình vẽ 4 obitan lai hóa sp3 trong không gian

/
/

/
Hoạt động 5
GV nêu nhận xét chung về thuyết lai hóa
GV : Cho phân tử AB4 có thể tiên đoán được dạng lai hóa không ?
HS nghiên cứu SGK trả lời
GV :Thuyết lai hóa có vai trò giải thích hơn là tiên đoán dạng hình học của phân tử.

I/ KHÁI NIỆM VỀ SỰ LAI HÓA
Xét phân tử metan CH4
H (( H với : 1s2 2s2 2p2


































Ở trạng thái cơ bản :
 : 1s2 2s2 2p2
(( ((((
Ở trạng thái kích thích :
* : 1s2 2s1 2p3
(( ( (((

/

Khái niệm :
Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp “trộn lẫn” một số obitan trong một nguyên tử để được từng ấy obitan lai hóa giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian


*Nguyên nhân
Các obitan hóa trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng và hình dạng khác nhau cần phải đồng nhất để
 
Gửi ý kiến