âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu ôn thi tốt nghiệp hay

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:21' 08-02-2016
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:21' 08-02-2016
Dung lượng: 29.9 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
MỤC LỤC
Tên bài trang
I. Phần văn học ------------------------------------------------------------------------------------------------- 2
1/ Khái quát văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX ------- 3
2/ Tuyên ngôn Độc lập --------------------------------------------------------------------------------------- 4
3/ Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc ----------------------------------------- 6
4/ Tây Tiến ----------------------------------------------------------------------------------------------------- 7
5/ Việt Bắc ----------------------------------------------------------------------------------------------------- 10
6/ Đất Nước (trích trường ca “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm) -------------------- 14
7/ Sóng --------------------------------------------------------------------------------------------------------- 17
8/ Đàn ghi-ta của Lor-ca ------------------------------------------------------------------------------------- 19
9/ Người lái đò sông Đà -------------------------------------------------------------------------------------- 22
10/ Ai đã đặt tên cho dòng sông? --------------------------------------------------------------------------- 25
11/ Vợ chồng A Phủ ------------------------------------------------------------------------------------------ 28
12/ Vợ nhặt ---------------------------------------------------------------------------------------------------- 31
13/ Rừng xà nu ------------------------------------------------------------------------------------------------ 34
14/ Những đứa con trong gia đình -------------------------------------------------------------------------- 37
15/ Chiếc thuyền ngoài xa ----------------------------------------------------------------------------------- 40
II. Phần Làm văn ---------------------------------------------------------------------------------------------- 44
1/ Kiểu bài nghị luận xã hội --------------------------------------------------------------------------------- 45
2/ Kiểu bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ ----------------------------------------------------------- 55
3/ Kiểu bài nghị luận về một đoạn văn -------------------------------------------------------------------- 56
4/ Kiểu bài nghị luận về ý kiến bàn về văn học ---------------------------------------------------------- 57
5/ Kiểu bài phân tích kết hợp so sánh --------------------------------------------------------------------- 58
6/ Các bài văn mẫu và những bài văn hay (tham khảo) ------------------------------------------------- 61
PHẦN
VĂN HỌC
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. VHVN TỪ CMTT NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975
Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, XH, văn hóa
- VH vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- VH hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh lâu dài và vô cùng ác liệt, hoàn cảnh ấy đã hình thành nên một kiểu nhà văn mới: nhà văn – chiến sĩ.
- Nền KT còn nghèo nàn và chậm phát triển, văn hóa ít có điều kiện giao lưu với nước ngoài (chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn hóa các nước XHCN).
2. Những chặng đường phát triển
- 1945 – 1954: VH thời kỳ kháng chiến chống td Pháp;
- 1955 – 1964: VH trong những năm xd CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam;
- 1965 – 1975: VH thời kì chống Mĩ cứu nước.
3. Những thành tựu và hạn chế
- Thành tựu:
+ Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ LS giao phó, thể hiện hình ảnh con người VN trong chiến đấu và lao động.
+ Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.
+ Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.
- Hạn chế: nền VH còn giản đơn, phiến diện, công thức,…
4. Những đặc điểm cơ bản
- VH phục vụ CM, cổ vũ chiến đấu: chủ yếu vận động theo hướng CM hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của ĐN.
- Nền VH hướng về đại chúng: đại chúng vừa là đối tượng phản ánh, vừa là đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho VH.
- Nền VH chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
+ Khuynh hướng sử thi: thể hiện qua 3 phương diện:
* Đề tài: đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, của toàn dân tộc, phản ánh những vđ cơ bản, có ý nghĩa sống còn của đất nước.
* Nhân vật: tiêu biểu cho lí tưởng chung của dt, gắn bó số phận mình với số phận ĐN, thể hiện và kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cả cộng đồng.
* Lời văn: thiên về ca ngợi, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ, hào húng.
+ Cảm hứng lãng mạn: thể hiện qua việc khẳng định phương diện lí tưởng của cs mới và vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi CNAHCM và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dt.
II. VHVN TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX
1. Hoàn cảnh LS, XH và văn hóa
- ĐN giành đl, tự do và thống nhất.
- Từ năm 1975 –
Tên bài trang
I. Phần văn học ------------------------------------------------------------------------------------------------- 2
1/ Khái quát văn học Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX ------- 3
2/ Tuyên ngôn Độc lập --------------------------------------------------------------------------------------- 4
3/ Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc ----------------------------------------- 6
4/ Tây Tiến ----------------------------------------------------------------------------------------------------- 7
5/ Việt Bắc ----------------------------------------------------------------------------------------------------- 10
6/ Đất Nước (trích trường ca “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm) -------------------- 14
7/ Sóng --------------------------------------------------------------------------------------------------------- 17
8/ Đàn ghi-ta của Lor-ca ------------------------------------------------------------------------------------- 19
9/ Người lái đò sông Đà -------------------------------------------------------------------------------------- 22
10/ Ai đã đặt tên cho dòng sông? --------------------------------------------------------------------------- 25
11/ Vợ chồng A Phủ ------------------------------------------------------------------------------------------ 28
12/ Vợ nhặt ---------------------------------------------------------------------------------------------------- 31
13/ Rừng xà nu ------------------------------------------------------------------------------------------------ 34
14/ Những đứa con trong gia đình -------------------------------------------------------------------------- 37
15/ Chiếc thuyền ngoài xa ----------------------------------------------------------------------------------- 40
II. Phần Làm văn ---------------------------------------------------------------------------------------------- 44
1/ Kiểu bài nghị luận xã hội --------------------------------------------------------------------------------- 45
2/ Kiểu bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ ----------------------------------------------------------- 55
3/ Kiểu bài nghị luận về một đoạn văn -------------------------------------------------------------------- 56
4/ Kiểu bài nghị luận về ý kiến bàn về văn học ---------------------------------------------------------- 57
5/ Kiểu bài phân tích kết hợp so sánh --------------------------------------------------------------------- 58
6/ Các bài văn mẫu và những bài văn hay (tham khảo) ------------------------------------------------- 61
PHẦN
VĂN HỌC
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945
ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I. VHVN TỪ CMTT NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975
Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, XH, văn hóa
- VH vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- VH hình thành và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh lâu dài và vô cùng ác liệt, hoàn cảnh ấy đã hình thành nên một kiểu nhà văn mới: nhà văn – chiến sĩ.
- Nền KT còn nghèo nàn và chậm phát triển, văn hóa ít có điều kiện giao lưu với nước ngoài (chủ yếu tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn hóa các nước XHCN).
2. Những chặng đường phát triển
- 1945 – 1954: VH thời kỳ kháng chiến chống td Pháp;
- 1955 – 1964: VH trong những năm xd CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam;
- 1965 – 1975: VH thời kì chống Mĩ cứu nước.
3. Những thành tựu và hạn chế
- Thành tựu:
+ Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ LS giao phó, thể hiện hình ảnh con người VN trong chiến đấu và lao động.
+ Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.
+ Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.
- Hạn chế: nền VH còn giản đơn, phiến diện, công thức,…
4. Những đặc điểm cơ bản
- VH phục vụ CM, cổ vũ chiến đấu: chủ yếu vận động theo hướng CM hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của ĐN.
- Nền VH hướng về đại chúng: đại chúng vừa là đối tượng phản ánh, vừa là đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho VH.
- Nền VH chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
+ Khuynh hướng sử thi: thể hiện qua 3 phương diện:
* Đề tài: đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, của toàn dân tộc, phản ánh những vđ cơ bản, có ý nghĩa sống còn của đất nước.
* Nhân vật: tiêu biểu cho lí tưởng chung của dt, gắn bó số phận mình với số phận ĐN, thể hiện và kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cả cộng đồng.
* Lời văn: thiên về ca ngợi, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ, hào húng.
+ Cảm hứng lãng mạn: thể hiện qua việc khẳng định phương diện lí tưởng của cs mới và vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi CNAHCM và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dt.
II. VHVN TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT TK XX
1. Hoàn cảnh LS, XH và văn hóa
- ĐN giành đl, tự do và thống nhất.
- Từ năm 1975 –
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất