âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Xây dựng bài tập cân bằng hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:20' 12-10-2012
Dung lượng: 120.6 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:20' 12-10-2012
Dung lượng: 120.6 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
xây dựng bài tập cân bằng hoá học
Cân bằng hoá học là một chuyên đề quan trọng trong Hoá học . Nó có liên quan đến rất nhiều lĩnh vực của Hóa học . Khi tiếp cận với chuyên đề này , chúng ta có một cái nhìn biện chứng về các phản ứng hóa học . Do đó nghiên cứu lý thuyết và kết hợp với việc xây dựng , sưu tầm các bài tập trở nên hết sức cần thiết để từ đó khắc sâu kiến thức đã được
Trên cơ sở đó , tôi đã tiến hành tổng kết lý thuyết và xây dựng các dạng bài tập của cân bằng hoá học thông qua một số dạng khác nhau
A. Lý thuyết về cân bằng hoá học
I. Định luật tác dụng khối lượng
Tại T,p = const , diễn ra phản ứng :
aA + bB + WAj cC + dD + WAj
=> Thế đẳng áp của phản ứng (∆Gpư) được xác định bởi phương trình :
∆G = ∆G0 + RTln = ∆G0 + RTln Q (I)
∆G0 là thế đẳng áp của phản ứng ở điều kiện chuẩn .
(i) là hoạt độ của chất i .
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng =>∆G = 0
(I) =>∆G0 = - RTln cb (II)
Từ (II) => ln cb = (III)
Khi T = const => = const = Ka (IV)
=>∆G0 = - RTln Kcb (V)
Từ (I) =>∆G = - RT ln Kcb + RT ln Q = RT ln (VI)
Tuỳ thuộc vào đặc điểm các chất trong phương trình phản ứng mà Kcb có thể được biểu thị ở các hình thức khác nhau.
II . Hằng số cân bằng .
1. Cân bằng hoá học đồng thể trong pha khí lý tưởng.
A, Hằng số cân bằng Kp
Đối khí lý tưởng : Hoạt độ (i) = pi (áp suất riêng phần)
=> Kp = Kcb = f(T)
=> Kp = (VII)
Ví dụ : Phản ứng : 2Cl2(k) + 2H2O (k) 4HCl(k) + O2 (k) (*)
Giả sử các khí trong phản ứng (*) đều được coi là lý tưởng.
=> Kp =
Q =
=>∆G = RT lnQ - RT ln Kp
b, Hằng số cân bằng theo số mol Kn
Ta có :
n : tổng số mol các khí ; P là áp suất toàn phần của hệ .
=>
Với ∆( = (c + d + WAj ) - ( a + b +WAj)
Ta có : P . V = n.RT =>
=> KP = Kn .
c, Hằng số cân bằng Kc (Hằng số cân bằng nồng độ)
pi = [ i]. RT
Ử i Ứ là nồng độ chất i ở thời điểm cân bằng.
=> Kp = (RT)(c + d + WAj) - (a + b + WAj)
Đặt : ∆n = (c + d + WAj) - (a + b + WAj)
Kc =
=> Kp = Kc (RT)(n => Kc = = f(T)
R = 0,082 atm. lit /độ . mol .
d, Đại lượng Kx
Ta có : áp suất riêng phần Pi = xi . PT ( PT là áp suất toàn phần )
Trong đó : xi = => Kp = Kx . P(n
với Kx =
=> Kx = => Kx = f(T, PT)
=> Kx không phải là hằng số cân bằng.
e, Thứ nguyên của Kp , Kc, Kx.
Kp = [atm(c + d +Ặ) - (a + b + Ặ)]
Kc = [ (nồng độ)(n ]
Kx không có đơn vị
2. Hệ các pha khí với sự có mặt của các pha ngưng tụ nguyên chất.
Pha ngưng tụ nguyên chất có thể là pha rắn hoặc pha lỏng thì hoạt độ của chúng đều được coi là hằng số và hoạt độ đó được chuyển vào hằng số cân bằng. Do đó trong biểu thức hằng số cân bằng chỉ mặt chất khí .
VD : CaCO3 (T) CaO(r) + CO2 (k) => Kp = p
3. Dung dịch nước loãng lý tưởng.
Hoạt độ của dung môi nước = 1 ; hoạt độ của các chất tan trong dung dịch được chấp nhận = Ci (nồng độ của chất i trong dung dịch loãng lí tưởng)
Khi
Cân bằng hoá học là một chuyên đề quan trọng trong Hoá học . Nó có liên quan đến rất nhiều lĩnh vực của Hóa học . Khi tiếp cận với chuyên đề này , chúng ta có một cái nhìn biện chứng về các phản ứng hóa học . Do đó nghiên cứu lý thuyết và kết hợp với việc xây dựng , sưu tầm các bài tập trở nên hết sức cần thiết để từ đó khắc sâu kiến thức đã được
Trên cơ sở đó , tôi đã tiến hành tổng kết lý thuyết và xây dựng các dạng bài tập của cân bằng hoá học thông qua một số dạng khác nhau
A. Lý thuyết về cân bằng hoá học
I. Định luật tác dụng khối lượng
Tại T,p = const , diễn ra phản ứng :
aA + bB + WAj cC + dD + WAj
=> Thế đẳng áp của phản ứng (∆Gpư) được xác định bởi phương trình :
∆G = ∆G0 + RTln = ∆G0 + RTln Q (I)
∆G0 là thế đẳng áp của phản ứng ở điều kiện chuẩn .
(i) là hoạt độ của chất i .
Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng =>∆G = 0
(I) =>∆G0 = - RTln cb (II)
Từ (II) => ln cb = (III)
Khi T = const => = const = Ka (IV)
=>∆G0 = - RTln Kcb (V)
Từ (I) =>∆G = - RT ln Kcb + RT ln Q = RT ln (VI)
Tuỳ thuộc vào đặc điểm các chất trong phương trình phản ứng mà Kcb có thể được biểu thị ở các hình thức khác nhau.
II . Hằng số cân bằng .
1. Cân bằng hoá học đồng thể trong pha khí lý tưởng.
A, Hằng số cân bằng Kp
Đối khí lý tưởng : Hoạt độ (i) = pi (áp suất riêng phần)
=> Kp = Kcb = f(T)
=> Kp = (VII)
Ví dụ : Phản ứng : 2Cl2(k) + 2H2O (k) 4HCl(k) + O2 (k) (*)
Giả sử các khí trong phản ứng (*) đều được coi là lý tưởng.
=> Kp =
Q =
=>∆G = RT lnQ - RT ln Kp
b, Hằng số cân bằng theo số mol Kn
Ta có :
n : tổng số mol các khí ; P là áp suất toàn phần của hệ .
=>
Với ∆( = (c + d + WAj ) - ( a + b +WAj)
Ta có : P . V = n.RT =>
=> KP = Kn .
c, Hằng số cân bằng Kc (Hằng số cân bằng nồng độ)
pi = [ i]. RT
Ử i Ứ là nồng độ chất i ở thời điểm cân bằng.
=> Kp = (RT)(c + d + WAj) - (a + b + WAj)
Đặt : ∆n = (c + d + WAj) - (a + b + WAj)
Kc =
=> Kp = Kc (RT)(n => Kc = = f(T)
R = 0,082 atm. lit /độ . mol .
d, Đại lượng Kx
Ta có : áp suất riêng phần Pi = xi . PT ( PT là áp suất toàn phần )
Trong đó : xi = => Kp = Kx . P(n
với Kx =
=> Kx = => Kx = f(T, PT)
=> Kx không phải là hằng số cân bằng.
e, Thứ nguyên của Kp , Kc, Kx.
Kp = [atm(c + d +Ặ) - (a + b + Ặ)]
Kc = [ (nồng độ)(n ]
Kx không có đơn vị
2. Hệ các pha khí với sự có mặt của các pha ngưng tụ nguyên chất.
Pha ngưng tụ nguyên chất có thể là pha rắn hoặc pha lỏng thì hoạt độ của chúng đều được coi là hằng số và hoạt độ đó được chuyển vào hằng số cân bằng. Do đó trong biểu thức hằng số cân bằng chỉ mặt chất khí .
VD : CaCO3 (T) CaO(r) + CO2 (k) => Kp = p
3. Dung dịch nước loãng lý tưởng.
Hoạt độ của dung môi nước = 1 ; hoạt độ của các chất tan trong dung dịch được chấp nhận = Ci (nồng độ của chất i trong dung dịch loãng lí tưởng)
Khi
 






Các ý kiến mới nhất