âm nhạc
Chào mừng quý vị đến với website của bùi ngọc sơn
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
GIAO AN 12 NANG CAO HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 09-11-2011
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:54' 09-11-2011
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Ngày soạn : 14/08/2011
Ngày dạy : 15/08/2011
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Về kiến thức
Hệ thống những kiến thức về: Hiđrocacbon và các dẫn xuất chứa oxi của hiđrocacbon
+ Đặc điểm cấu tạo + Tính chất vật lí + Tính chất hoá học
+ Ứng dụng và phản ứng điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Về kĩ năng
+ Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ minh hoạ cho tính chất hoá học
+ Vận dụng tính chất hh để làm các bài tập có liên quan: nhận biết chất, thực hiện dãy chuyển hoá ...
+ Làm các bài tập tính theo PTPƯ, để tìm công thức hchc và các đại lượng có liên quan trong PTPƯ
CHUẨN BỊ
GV hướng dẫn HS hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học. Làm lại các btập trong SGK và SBT
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ
GV hướng dẫn HS hệ thống kiến thức cần nhớ vào bảng để trống mà GV đã chuẩn bị sẵn
Gồm có những kiến thức sau:
Công thức phân tử dạng tổng quát và đặc điểm cấu tạo của ankan, anken, ankin, ankađien, aren, ancol, phenol, anđehit, axit cacboxilic.
Tính chất vật lí
Tính chất hoá học (có phản ứng minh hoạ) đồng thời lưu ý phản ứng đặc trưng của những chất đã nêu ở trên
Ứng dụng và phương pháp điều chế
GV kiểm tra kết quả của HS nhận xét và bổ sung
II. BÀI TẬP
GV hướng dẫn HS làm một số bài tập
HS lên bảng thực hiện theo y/cầu của GV theo nhóm bằng những BTTN ở các phiếu học tập in sẵn
Phiếu học tập số 1
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng
Chất nào là ancol trong số các chất sau:
C6H5OH B. CH3CHO C.C2H5OH D. C2H5COOH
Khí Axetilen có tính chất hoá học nào trong số các tính chất sau:
A . Tác dụng với NaOH B. Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
C. Trùng hợp tạo thành nhựa PE D. Không làm mất màu nước brom
Cho các câu sau:
Anđehit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm – CHO
Hợp chất có công thức phân tử CnH2nO là anđehit no, đơn chức, mạch hở
Anđehit là hợp chất hữu cơ có công thức R – COOH
Anđehit giống axit hữu cơ đều tác dụng được với dung dịch NaOH
Nhóm chất nào sẽ phản ứng được với kim loại natri:
C2H5OH; CH3COOH; C3H8 ; CH3OCH3
C3H5(OH)3; C6H5OH; CH3CHO; C2H5COOCH3
C. C6H5OH ; CH3COOH ; C3H5(OH)3 ; C2H5OH
Phiếu học tập số 2
Điền vào chổ trống những cụm từ, công thức thích hợp
Tính axit /nhóm cacboxyl –COOH/axit no, mạch hở, đơn chức /CnH2n+1COOH;
gốc hiđrocacbon /axit không no
Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ mà phân tử có ............................................. liên kết với ............................................... hoặc với nguyên tử hiđro. Nếu nhóm cacboxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử hiđro hoặc gốc ankyl thì chúng thuộc dãy đồng đẳng......................................... có công thức chung là ...................
Nếu gốc hiđrocacbon trong phân tử axit có chứa liên kết đôi, liên kết ba thì được gọi là...............................................
Phiếu học tập số 3
Ghép tên chất với công thức cấu tạo (số và chữ cái) cho phù hợp
Anđehit axetic A. CH3O C2H5
Buta- 1,3 - đien B. CH3COO C2H5
Axit metacrylic C. CH3CHO
Etyl axetat D. CH2= CH – CH = CH3
E. CH2= C (CH3)- COOH
Phiếu học tập số 4
Viết CTCT thu gọn của các chất và điều kiện PƯ để thoã mãn sơ đồ chuyển hoá sau:
C2H2 → C2H4Cl2 → B → C2H4O2 → CH2= CH OOC CH3
Phiếu học tập số 5
Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết từng chất trong số các chất sau, viết phương trình phản ứng xảy ra.
CH3COOH ; C2H5OH ; CH2= CH COOH
Với phiếu học tập số 4, 5 GV cho HS phát biểu phương pháp làm bài, sau đó gọi đại diện nhóm học tập lên viết PTPƯ xẩy ra
HS nhận xét và hoàn chỉnh
GV gợi ý HS làm bài :
a. Vì số mol CO2 = số mol H2O nên A là este no đơn chức có CTPT là: CnH2nO2
MA = 88 → 14n + 32 = 88 → n = 4
Vậy CTPT của A là C4H8O2
b. Phản ứng xà phòng hoá
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
88 gam M
8,8 gam 4,6gam
M = 46 CxH2x + 1OH = 46 x = 2
Vậy CTCT của este A là CH3COOC2H5
Ngày soạn : 14/08/2011
Ngày dạy : 15/08/2011
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Về kiến thức
Hệ thống những kiến thức về: Hiđrocacbon và các dẫn xuất chứa oxi của hiđrocacbon
+ Đặc điểm cấu tạo + Tính chất vật lí + Tính chất hoá học
+ Ứng dụng và phản ứng điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Về kĩ năng
+ Rèn luyện kĩ năng viết PTPƯ minh hoạ cho tính chất hoá học
+ Vận dụng tính chất hh để làm các bài tập có liên quan: nhận biết chất, thực hiện dãy chuyển hoá ...
+ Làm các bài tập tính theo PTPƯ, để tìm công thức hchc và các đại lượng có liên quan trong PTPƯ
CHUẨN BỊ
GV hướng dẫn HS hệ thống lại những kiến thức cơ bản đã học. Làm lại các btập trong SGK và SBT
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ
GV hướng dẫn HS hệ thống kiến thức cần nhớ vào bảng để trống mà GV đã chuẩn bị sẵn
Gồm có những kiến thức sau:
Công thức phân tử dạng tổng quát và đặc điểm cấu tạo của ankan, anken, ankin, ankađien, aren, ancol, phenol, anđehit, axit cacboxilic.
Tính chất vật lí
Tính chất hoá học (có phản ứng minh hoạ) đồng thời lưu ý phản ứng đặc trưng của những chất đã nêu ở trên
Ứng dụng và phương pháp điều chế
GV kiểm tra kết quả của HS nhận xét và bổ sung
II. BÀI TẬP
GV hướng dẫn HS làm một số bài tập
HS lên bảng thực hiện theo y/cầu của GV theo nhóm bằng những BTTN ở các phiếu học tập in sẵn
Phiếu học tập số 1
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng
Chất nào là ancol trong số các chất sau:
C6H5OH B. CH3CHO C.C2H5OH D. C2H5COOH
Khí Axetilen có tính chất hoá học nào trong số các tính chất sau:
A . Tác dụng với NaOH B. Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
C. Trùng hợp tạo thành nhựa PE D. Không làm mất màu nước brom
Cho các câu sau:
Anđehit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm – CHO
Hợp chất có công thức phân tử CnH2nO là anđehit no, đơn chức, mạch hở
Anđehit là hợp chất hữu cơ có công thức R – COOH
Anđehit giống axit hữu cơ đều tác dụng được với dung dịch NaOH
Nhóm chất nào sẽ phản ứng được với kim loại natri:
C2H5OH; CH3COOH; C3H8 ; CH3OCH3
C3H5(OH)3; C6H5OH; CH3CHO; C2H5COOCH3
C. C6H5OH ; CH3COOH ; C3H5(OH)3 ; C2H5OH
Phiếu học tập số 2
Điền vào chổ trống những cụm từ, công thức thích hợp
Tính axit /nhóm cacboxyl –COOH/axit no, mạch hở, đơn chức /CnH2n+1COOH;
gốc hiđrocacbon /axit không no
Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ mà phân tử có ............................................. liên kết với ............................................... hoặc với nguyên tử hiđro. Nếu nhóm cacboxyl liên kết trực tiếp với nguyên tử hiđro hoặc gốc ankyl thì chúng thuộc dãy đồng đẳng......................................... có công thức chung là ...................
Nếu gốc hiđrocacbon trong phân tử axit có chứa liên kết đôi, liên kết ba thì được gọi là...............................................
Phiếu học tập số 3
Ghép tên chất với công thức cấu tạo (số và chữ cái) cho phù hợp
Anđehit axetic A. CH3O C2H5
Buta- 1,3 - đien B. CH3COO C2H5
Axit metacrylic C. CH3CHO
Etyl axetat D. CH2= CH – CH = CH3
E. CH2= C (CH3)- COOH
Phiếu học tập số 4
Viết CTCT thu gọn của các chất và điều kiện PƯ để thoã mãn sơ đồ chuyển hoá sau:
C2H2 → C2H4Cl2 → B → C2H4O2 → CH2= CH OOC CH3
Phiếu học tập số 5
Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết từng chất trong số các chất sau, viết phương trình phản ứng xảy ra.
CH3COOH ; C2H5OH ; CH2= CH COOH
Với phiếu học tập số 4, 5 GV cho HS phát biểu phương pháp làm bài, sau đó gọi đại diện nhóm học tập lên viết PTPƯ xẩy ra
HS nhận xét và hoàn chỉnh
GV gợi ý HS làm bài :
a. Vì số mol CO2 = số mol H2O nên A là este no đơn chức có CTPT là: CnH2nO2
MA = 88 → 14n + 32 = 88 → n = 4
Vậy CTPT của A là C4H8O2
b. Phản ứng xà phòng hoá
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
88 gam M
8,8 gam 4,6gam
M = 46 CxH2x + 1OH = 46 x = 2
Vậy CTCT của este A là CH3COOC2H5
 






Các ý kiến mới nhất